Từ năm 2026, ký hiệu biển số xe của 63 tỉnh thành như thế nào? Mức thu lệ phí bấm biển số xe máy là bao nhiêu?

— 847 lượt xem
14:15 | 23/12/2024
Từ năm 2026, ký hiệu biển số xe của 63 tỉnh thành như thế nào? Mức thu lệ phí bấm biển số xe máy là bao nhiêu? Trường hợp nào được miễn lệ phí bấm biển số xe?
Nội dung chính
  1. Từ năm 2026, ký hiệu biển số xe của 63 tỉnh thành như thế nào?
  2. Mức thu lệ phí bấm biển số xe máy là bao nhiêu?
  3. Trường hợp nào được miễn lệ phí bấm biển số xe?

Từ năm 2026, ký hiệu biển số xe của 63 tỉnh thành như thế nào?

Căn cứ theo Phụ lục số 02 Ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA (áp dụng từ ngày 1/1/2025) có quy định ký hiệu biển số xe của 63 tỉnh thành ở Việt Nam như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

Cao Bằng

11


33

Cần Thơ

65

2

Lạng Sơn

12


34

Đồng Tháp

66

3

Quảng Ninh

14


35

An Giang

67

4

Hải Phòng

15-16


36

Kiên Giang

68

5

Thái Bình

17


37

Cà Mau

69

6

Nam Định

18


38

Tây Ninh

70

7

Phú Thọ

19


39

Bến Tre

71

8

Thái Nguyên

20


40

Bà Rịa - Vũng Tàu

72

9

Yên Bái

21


41

Quảng Bình

73

10

Tuyên Quang

22


42

Quảng Trị

74

11

Hà Giang

23


43

Thừa Thiên Huế

75

12

Lào Cai

24


44

Quảng Ngãi

76

13

Lai Châu

25


45

Bình Định

77

14

Sơn La

26


46

Phú Yên

78

15

Điện Biển

27


47

Khánh Hoà

79

16

Hoà Bình

28


48

Cục Cảnh sát giao thông

80

17

Hà Nội

Từ 29 đến

33 và 40


49

Gia Lai

81

18

Hải Dương

34


50

Kon Tum

82

19

Ninh Bình

35


51

Sóc Trăng

83

20

Thanh Hoá

36


52

Trà Vinh

84

21

Nghệ An

37


53

Ninh Thuận

85

22

Hà Tĩnh

38


54

Bình Thuận

86

23

Đà Nẵng

43


55

Vĩnh Phúc

88

24

Đắk Lắk

47


56

Hưng Yên

89

25

Đắk Nông

48


57

Hà Nam

90

26

Lâm Đồng

49


58

Quảng Nam

92

27

TP. Hồ Chí Minh

41;

từ 50 đến 59


59

Bình Phước

93

28

Đồng Nai

39; 60


60

Bạc Liêu

94

29

Bình Dương

61


61

Hậu Giang

95

30

Long An

62


62

Bắc Cạn

97

31

Tiền Giang

63


63

Bắc Giang

98

32

Vĩnh Long

64


64

Bắc Ninh

99

Như vậy, trên đây là ký hiệu biển số xe của 63 tỉnh thành ở Việt Nam năm 2026.

Lưu ý:

Thông tư 79/2024/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

Từ năm 2025, ký hiệu biển số xe của 63 tỉnh thành như thế nào? Mức thu lệ phí bấm biển số xe máy là bao nhiêu?

Từ năm 2025, ký hiệu biển số xe của 63 tỉnh thành như thế nào? Mức thu lệ phí bấm biển số xe máy là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức thu lệ phí bấm biển số xe máy là bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC có quy định về mức lệ phí cấp biển số định danh, trong đó đối với xe máy sẽ áp dụng mức thu lệ phí cấp biển số xe như sau:

- Đối với xe máy trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống:

Khu vực 1 là 1.000.000 đồng/lần/xe.

Khu vực 2 là 200.000 đồng/lần/xe.

Khu vực 3 là 150.000 đồng/lần/xe.

- Đối với xe máy trị giá từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng:

Khu vực 1 là 2.000.000 đồng/lần/xe.

Khu vực 2 là 400.000 đồng/lần/xe.

Khu vực 3 là 150.000 đồng/lần/xe.

- Đối với xe máy trị giá trên 40.000.000 đồng:

Khu vực 1 là 4.000.000 đồng/lân/xe.

Khu vực 2 là 800.000 đồng/lần/xe.

Khu vực 3 là 150.000 đồng/lần/xe.

>> Cập nhật mới: Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông

Theo đó, Lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy từ 01/01/2026 như sau:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

Xe mô tô

a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

700.000

105.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

1.400.000

105.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.800.000

105.000

Đồng thời lệ phí cấp đổi biển số xe mô tô là 50.000 đồng với với cả khu vực I và khu vực II

Các khu vực quy định tại Thông tư 155/2025/TT-BTC được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:

- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.

- Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định trên.

Trường hợp nào được miễn lệ phí bấm biển số xe?

Căn cứ vào Điều 6 Thông tư 60/2023/TT-BTC quy định các trường hợp sau đây được miễn lệ phí bao gồm:

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

- Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.

+ Trường hợp này khi đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số phương tiện giao thông, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư 63/2023/TT-BTC, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.

- Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.

>> Như đã cập nhật ở Mục 2: Tại Điều 6 Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định các trường hợp miễn lệ phí như sau:

Các trường hợp sau đây được miễn lệ phí:

(1) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

(2) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.

Trường hợp này khi đăng ký xe và cấp biển số xe cơ giới, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.

(3) Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.

(4) Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất