Từ 21/8/2026, mỗi đối tượng được mua bao nhiêu hàng miễn thuế theo quy định mới?
Ngày 07/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 273/2026/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 21/8/2026.
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định định lượng mua hàng miễn thuế như sau:
Định lượng mua hàng miễn thuế
1. Người xuất cảnh, quá cảnh, người chờ xuất cảnh quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này hoặc hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào nước nhập cảnh.
2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, người nhập cảnh quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế theo định mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
3. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế theo định lượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế thì áp dụng định mức như đối với người xuất cảnh, nhập cảnh.
4. Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trên tàu biển chạy tuyến quốc tế trong thời gian tàu biển neo đậu tại cảng biển Việt Nam, định mức mỗi thuyền viên trong một lần tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam như sau:
a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.
Đối với rượu nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định định mức tại điểm a khoản 4 Điều này nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;
b) Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu.
5. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế không hạn chế về số lượng và trị giá để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.
Từ 21/8/2026, định lượng mua hàng miễn thuế được áp dụng theo từng đối tượng như sau:
- Người xuất cảnh, quá cảnh, người chờ xuất cảnh và hành khách trên chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam: Được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá, nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng nhập khẩu vào nước nhập cảnh.
- Hành khách trên chuyến bay quốc tế đến Việt Nam và người nhập cảnh: Được mua hàng miễn thuế theo định mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP: Được mua hàng miễn thuế theo định lượng quy định tại Điều 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Trường hợp mua tại cửa hàng miễn thuế trong cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế thì áp dụng định mức như người xuất cảnh, nhập cảnh.
- Thuyền viên trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (điểm a, b khoản 5 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP): Mỗi lần tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam được mua miễn thuế tối đa 1,5 lít rượu từ 20 độ trở lên hoặc 2 lít rượu dưới 20 độ hoặc 3 lít bia/đồ uống có cồn; 200 điếu thuốc lá hoặc 250 gam thuốc lá sợi hoặc 20 điếu xì gà.
- Đối tượng quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP: Được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.

Từ 21/8/2026, mỗi đối tượng được mua bao nhiêu hàng miễn thuế theo quy định mới? (Hình từ Internet)
Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế làm thủ tục hải quan tại địa điểm nào theo quy định hiện hành?
Căn cứ tại Điều 47 Luật Hải quan 2014 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế như sau:
Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế
1. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế.
2. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế được quy định như sau:
a) Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan. Thời hạn lưu giữ hàng hóa không quá 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan. Trường hợp có lý do chính đáng thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế gia hạn một lần không quá 12 tháng;
b) Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục hải quan đến khi được bán, được xuất khẩu hoặc được xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế nếu chuyển tiêu thụ nội địa thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu.
Theo đó, hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế.
Đối với hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế nếu chuyển tiêu thụ nội địa thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu.
Giao dịch bán hàng miễn thuế được sử dụng USD không?
Căn cứ vào Điều 7 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế như sau:
Đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế
1. Đồng Việt Nam.
2. Đồng ngoại tệ đô la Mỹ (USD), euro (EUR).
3. Đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.
4. Đồng tiền của quốc gia nơi các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thực hiện nhập cảnh, quá cảnh tại quốc gia đó.
Theo quy định trên, đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế như sau:
- Đồng Việt Nam.
- Đồng ngoại tệ đô la Mỹ (USD), euro (EUR).
- Đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.
- Đồng tiền của quốc gia nơi các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thực hiện nhập cảnh, quá cảnh tại quốc gia đó.
Như vậy, giao dịch bán hàng miễn thuế được sử dụng đồng ngoại tệ đô la Mỹ (USD).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];