Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được đặt tại những khu vực nào theo quy định mới nhất?

23:50 | 11/09/2026
Hiện tại, dịa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được đặt tại những khu vực nào theo quy định mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được đặt tại những khu vực nào theo quy định mới nhất?
  2. Hiện nay, người khai hải quan bao gồm những ai?
  3. Việc chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế được quy định như thế nào?

Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được đặt tại những khu vực nào theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 62 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật Hải quan sửa đổi 2026 quy định như sau:

Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế
...
2. Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được đặt tại các vị trí sau đây:
a) Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không quốc tế;
b) Các khu vực khác được thành lập địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật
...

Bên cạnh đó, tại Điều 4 Thông tư 82/2026/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế như sau:

Tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế
1. Tiêu chuẩn về vị trí cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, quầy nhận hàng
a) Đối với cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế: Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; Trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không quốc tế; Trong nội địa; Các khu vực khác được phép thành lập địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định.
b) Đối với quầy nhận hàng: Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
2. Tiêu chuẩn về phương tiện, kỹ thuật đảm bảo công tác kiểm tra, giám sát hải quan
a) Có hệ thống thông tin bảo đảm quản lý, lưu trữ, kết xuất dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa đưa vào, đưa ra, đối tượng mua hàng miễn thuế kết nối trực tuyến với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
b) Có hệ thống camera giám sát cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, quầy nhận hàng kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan, hình ảnh quan sát được khu vực cửa sổ, cửa ra vào, toàn cảnh bên trong địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế vào tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ), dữ liệu hình ảnh phải bảo đảm khả năng truy xuất, trích xuất và được lưu giữ tối thiểu 06 tháng.

Theo đó, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế có thể được đặt tại nhiều khu vực theo quy định của pháp luật. Cụ thể

- Đối với cửa hàng miễn thuế và kho chứa hàng miễn thuế, địa điểm có thể đặt tại:

+ Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

+ Trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không quốc tế;

+ Trong nội địa;

+ Các khu vực khác được phép thành lập địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định.

- Đối với quầy nhận hàng miễn thuế, địa điểm phải nằm trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không quốc tế hoặc cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Lưu ý thêm: Ngoài đáp ứng yêu cầu về vị trí, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế còn phải có hệ thống thông tin quản lý, lưu trữ, kết xuất dữ liệu điện tử kết nối trực tuyến với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và hệ thống camera giám sát kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan, hoạt động 24/24 giờ, bảo đảm khả năng truy xuất, trích xuất và lưu giữ dữ liệu hình ảnh tối thiểu 06 tháng.

Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được đặt tại những khu vực nào theo quy định mới nhất?

Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được đặt tại những khu vực nào theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)

Hiện nay, người khai hải quan bao gồm những ai?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Người khai hải quan
Người khai hải quan gồm:
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:
a) Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
b) Tài sản di chuyển của cá nhân;
c) Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;
d) Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
đ) Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
e) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.
4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa.
5. Đại lý làm thủ tục hải quan.
6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

Như vậy, người khai hải quan bao gồm là:

(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.

(2) Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.

(3) Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:

- Quà biếu, quà tặng của cá nhân;

- Tài sản di chuyển của cá nhân;

- Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;

- Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

- Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;

- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế

(4) Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa

(5) Đại lý làm thủ tục hải quan.

(6) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

Việc chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 82/2026/TT-BTC quy định việc chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế như sau:

(1) Khi không có nhu cầu hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế, doanh nghiệp thực hiện:

- Xử lý hàng tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.

- Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư 82/2026/TT-BTC đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

- Sau khi nhận được phản hồi của Chi cục Hải quan khu vực về việc đã hoàn thành việc xử lý hàng tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, công bố chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 82/2026/TT-BTC đồng thời gửi đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

(2) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan khu vực

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến), Chi cục Hải quan khu vực thực hiện kiểm tra việc xử lý hàng tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định.

- Trường hợp đã hoàn thành việc xử lý hàng tồn đọng, Chi cục hải quan khu vực phản hồi về việc đã hoàn thành việc xử lý hàng hóa tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).

Trường hợp chưa hoàn thành xử lý hàng tồn đọng, Chi cục hải quan khu vực hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện xử lý hàng tồn đọng theo quy định của pháp luật;

- Căn cứ vào công bố chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của doanh nghiệp, Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho Cục Hải quan về việc chấm dứt hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế của doanh nghiệp để cập nhật trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất