Từ 1/7/2026 thì hợp đồng lao động điện tử có bắt buộc sử dụng không?

Đoàn Trung Tiến 656 lượt xem
15:40 | 29/12/2025
Có bắt buộc sử dụng hợp đồng lao động điện tử từ 1/7/2026 không? Bắt buộc phải có chữ ký số để ký hợp đồng lao động điện tử đúng không?
Nội dung chính
  1. Từ 1/7/2026 thì hợp đồng lao động điện tử có bắt buộc sử dụng không?
  2. Bắt buộc phải có chữ ký số để ký hợp đồng lao động điện tử đúng không?
  3. Không muốn bị khấu trừ 10% thuế TNCN thì người lao động phải làm gì?

Từ 1/7/2026 thì hợp đồng lao động điện tử có bắt buộc sử dụng không?

Ngày 24/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hợp đồng lao động điện tử.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 7 năm 2026, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được chính thức đưa vào vận hành. Việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Theo quy định trên, Nghị định 337/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Chậm nhất đến ngày 01/7/2026, nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được đưa vào vận hành chính thức; Từ ngày 01/7/2026, việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định của Nghị định 337/2025/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, về điều khoản chuyển tiếp, Điều 29 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định rõ:

(1) Hợp đồng lao động điện tử đã được giao kết trước ngày 01/01/2026 và đến thời điểm này vẫn còn hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết hạn;

(2) Trường hợp hợp đồng lao động điện tử đã xác lập trước 01/01/2026 nhưng chưa thực hiện xong thì tiếp tục thực hiện theo pháp luật tại thời điểm giao kết, trừ khi các bên có thỏa thuận áp dụng theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP;

(3) Không có quy định buộc phải ký lại hoặc chuyển đổi các hợp đồng lao động đã giao kết trước đó sang hình thức điện tử.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026 thì pháp luật không bắt buộc người sử dụng lao động và người lao động phải sử dụng hợp đồng lao động điện tử.

Mốc 01/7/2026 chỉ là thời điểm bắt đầu áp dụng thống nhất cơ chế quản lý, vận hành và tiêu chuẩn pháp lý đối với hợp đồng lao động điện tử, trong trường hợp các bên lựa chọn hình thức này.

Trên đây là nội dung "Từ 1/7/2026 thì hợp đồng lao động điện tử có bắt buộc sử dụng không?"

Xem thêm:

>>> Tiền thưởng tết 2026 tính thuế TNCN theo mức giảm trừ cũ hay mới?

>>> Tiền thưởng Tết Nguyên đán 2026 được miễn thuế TNCN khi nào?

>>> Tổng quan hệ thống Luật Thuế Việt Nam từ năm 2026?

>>> Lương tháng 13 cho người lao động là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN đúng không?.

Từ 1/7/2026 thì hợp đồng lao động điện tử có bắt buộc sử dụng không?

Từ 1/7/2026 thì hợp đồng lao động điện tử có bắt buộc sử dụng không? (Hình từ Internet)

Bắt buộc phải có chữ ký số để ký hợp đồng lao động điện tử đúng không?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử như sau:

Điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử
1. Việc giao kết hợp đồng lao động điện tử được thực hiện thông qua eContract bảo đảm các điều kiện sau:
a) Có sử dụng phần mềm ký số, kiểm tra chữ ký số đáp ứng yêu cầu của pháp luật về giao dịch điện tử.
...
2. Người sử dụng lao động và người lao động phải bảo đảm các điều kiện sau:
a) Đối với người lao động và người sử dụng lao động là cá nhân: giấy tờ tùy thân bao gồm thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).
b) Đối với người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình: quyết định thành lập hoặc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, bao gồm: thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).
c) Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
...

Ngoài ra, theo Điều 7 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký số, dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của các chủ thể tham gia giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract vào hợp đồng lao động điện tử, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Theo Điều 28 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành đối với hợp đồng lao động điện tử như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 7 năm 2026, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được chính thức đưa vào vận hành. Việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Theo quy định thì điều kiện thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử gồm có việc sử dụng phần mềm ký số, kiểm tra chữ ký số đáp ứng yêu cầu của pháp luật về giao dịch điện tử. Đồng thời, một trong những điều kiện trong hợp đồng lao động điện tử mà người sử dụng lao động và người lao động phải bảo đảm là có chữ ký số.

Như vậy, từ ngày 01/07/2026 nhân viên ký hợp đồng lao động điện tử bắt buộc phải có chữ ký số.

Không muốn bị khấu trừ 10% thuế TNCN thì người lao động phải làm gì?

Tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...

Theo quy định trên, nếu người lao động không muốn bị khấu trừ 10% thuế TNCN thì phải làm bản cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Cụ thể, mẫu 08/CK-TNCN được sử dụng để cá nhân cam kết rằng tổng thu nhập trong năm không đạt mức phải đóng thuế TNCN, đồng thời yêu cầu tổ chức chi trả thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế TNCN khi trả thu nhập cho họ.

Cá nhân sử dụng Mẫu 08/CK-TNCN phải đáp ứng điều kiện sau:

- Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.

- Cá nhân có tổng mức trả thu nhập nhận được từ 02 triệu đồng/lần trở lên.

- Chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế. Nếu làm ở 02 nơi trở lên sẽ không được làm bản cam kết.

- Phải đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm viết cam kết.

- Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.

Đồng thời, thu nhập vãng lai từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì thuộc trường hợp tổ chức, cá nhân trả tiền công, thù lao phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

>>> Tải về Mẫu 08/CK-TNCN: Mẫu cam kết không khấu trừ thuế TNCN.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất