- Từ 01/7/2026, mức thuế TNCN phải nộp khi chuyển nhượng vốn là bao nhiêu?
- Trình tự thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế như thế nào?
- Hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp gồm những gì?
Từ 01/7/2026, mức thuế TNCN phải nộp khi chuyển nhượng vốn là bao nhiêu?
Vừa qua, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi.
Tuy nhiên, hiện nay sẽ Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi chưa có văn bản chính thức.
Do đó, có thể tham khảo Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi trình Quốc hội mới nhất tại đây: Tải về
Theo đó tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi (có hiệu lực từ 01/7/2028)) quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
Như vậy, theo quy định trên, từ 01/7/2026, mức thuế TNCN phải nộp khi chuyển nhượng vốn cụ thể như sau:
- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x thuế suất 20% theo từng lần phát sinh.
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = giá chuyển nhượng - giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Xem thêm:
>> Tra cứu MST
>> Mẫu 04-1/CNV-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn?

Từ 01/7/2026, mức thuế TNCN phải nộp khi chuyển nhượng vốn là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Trình tự thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế như thế nào?
Theo Mục 56 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 4008/QĐ-BTC năm 2025 quy định trình tự thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế được thực hiện như sau:
Bước 1. Trong thời hạn 10 (mười) kể từ ngày cá nhân chuyển nhượng vốn góp, chứng khoán, cá nhân thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chứng khoán chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành.
Bước 2. Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:
- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.
Hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp gồm những gì?
Căn cứ theo Mục 65 Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 3078/QĐ-BTC năm 2025 quy định hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp bao gồm:
(1) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyên nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) mẫu số 04/CNV-TNCN hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
(2) Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
(3) Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp (Trong trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì Hợp đồng chuyển nhượng vốn được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn.)
(4) Bản sao tài liệu xác định trị giá vốn góp theo sổ sách kế toán, trường hợp vốn góp do mua lại thì phải có hợp đồng chuyển nhượng khi mua
(5) Bản sao các chứng từ chứng minh chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];