- Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn nào chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026?
- Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP đối với cá nhân cư trú quy định ra sao?
- Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP đối với cá nhân cư trú quy định ra sao?
Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn nào chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026?
Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
...
Bên cạnh đó, tại Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Chứng khoán và Điều 121 của Luật Doanh nghiệp.
3. Thu nhập khi góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Như vậy, thu nhập chịu thuế là thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Chứng khoán 2019 và Điều 121 của Luật Doanh nghiệp 2020.
(3) Thu nhập khi góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
(5) Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn nào là thu nhập chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026?
Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP đối với cá nhân cư trú quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 53 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn đối với cá nhân cư trú quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua phần vốn chuyển nhượng và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
...
Như vậy, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn đối với cá nhân cư trú khoản 1 Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP được tính theo công thức như sau:
Thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn = Thu nhập tính thuế (x) Thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng - (Giá mua phần vốn chuyển nhượng + Các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn)
+ Giá chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Nghị định 253/2026/NĐ-CP;
+ Giá mua phần vốn chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Nghị định 253/2026/NĐ-CP;
+ Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn là các khoản chi phí thực tế phát sinh có chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định tại khoản 4 Điều 53 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
*LƯU Ý: Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì công thức tính như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = Giá chuyển nhượng (x) Thuế suất 2%.
Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP đối với cá nhân cư trú quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 54 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đối với cá nhân cư trú như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.
...
Như vậy, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đối với cá nhân cư trú khoản 2 Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP được tính theo công thức như sau:
Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng (x) Thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng
Trong đó:
Giá chuyển nhượng được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:
+ Đối với chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán;
+ Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];