Từ 01/07/2026, người nộp thuế được phân nhóm như thế nào?

Đỗ Thị Minh Anh 208 lượt xem
18:20 | 31/07/2026
Từ 01/07/2026, người nộp thuế được phân nhóm như thế nào? Phạm vi đăng ký thuế gồm các nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Từ 01/07/2026, người nộp thuế được phân nhóm như thế nào?
  2. Phạm vi đăng ký thuế gồm các nội dung nào?
  3. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của tất cả doanh nghiệp, hộ kinh doanh có đúng không?

Từ 01/07/2026, người nộp thuế được phân nhóm như thế nào?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế như sau:

(1) Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế phục vụ mục đích quản lý thuế:

- Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế theo quy định tại Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

- Phân bổ nguồn lực và áp dụng quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, biện pháp quản lý thuế phù hợp theo từng phân nhóm người nộp thuế;

- Thực hiện phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu của Hệ thống thông tin quản lý thuế và dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật; được cập nhật định kỳ hoặc khi có thay đổi thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế.

(2) Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế:

Căn cứ mục đích quản lý quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Theo phạm vi địa bàn hoạt động, đăng ký thuế của người nộp thuế;

- Theo người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và người nộp thuế là các tổ chức, loại người nộp thuế khác;

- Theo quy mô hoạt động của người nộp thuế như doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;

- Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, lĩnh vực, phương thức hoạt động và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn với hoạt động đó, bao gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây lắp, bất động sản hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;

- Theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế.

(3) Trên cơ sở tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế thực hiện phân tích dữ liệu, thông tin của người nộp thuế để đánh giá, xếp hạng người nộp thuế theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế, gồm:

- Mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ trong các khâu như đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; tình trạng nợ thuế; kết quả kiểm tra thuế; việc chấp hành quyết định của cơ quan thuế;

- Mức độ rủi ro về thuế trong sử dụng hóa đơn điện tử, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xác định nghĩa vụ thuế và các tiêu chí rủi ro phát sinh từ yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ;

- Với các phân nhóm người nộp thuế, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với các mức độ rủi ro và phân loại tuân thủ (tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình, tuân thủ thấp, không tuân thủ):

+ Người nộp thuế tuân thủ tốt và rủi ro thấp được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế theo quy định;

+ Người nộp thuế tuân thủ trung bình và rủi ro thấp hoặc trung bình được áp dụng các chương trình hỗ trợ tuân thủ của cơ quan thuế, các biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn, đào tạo nhằm nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện;

+ Người nộp thuế tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao được áp dụng biện pháp cảnh báo, giám sát, theo dõi để phòng ngừa rủi ro phát sinh; Trường hợp người nộp thuế tuân thủ thấp và rủi ro cao thì thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp quản lý tăng cường, bao gồm kiểm tra, giám sát, cưỡng chế theo quy định của pháp luật và khi cần thiết, phối hợp với các cơ quan chức năng theo quy định;

+ Người nộp thuế không tuân thủ sẽ đưa vào trường hợp giám sát trọng điểm về thuế.

Từ 01/07/2026, người nộp thuế được phân nhóm như thế nào?

Từ 01/07/2026, người nộp thuế được phân nhóm như thế nào? (Hình từ Internet)

Phạm vi đăng ký thuế gồm các nội dung nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về đăng ký thuế như sau:

Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Như vậy, phạm vi đăng ký thuế gồm có: đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.

Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của tất cả doanh nghiệp, hộ kinh doanh có đúng không?

Theo quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 thì cơ quan thuế không có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của tất cả doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

Căn cứ theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cụ thể như sau:

Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
2. Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;
b) Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;
c) Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;
d) Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.

Bên cạnh đó, tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, trừ các quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, cơ quan thuế sẽ có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế để thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế.

Như vậy, Cơ quan thuế không có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của tất cả doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

Cơ quan quản lý thuế chỉ có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của doanh nghiệp, hộ kinh doanh có dấu hiệu trốn thuế.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất