Tổng đài hỗ trợ người nộp thuế của Thuế thành phố Hồ Chí Minh hiện nay là gì?
Theo Thông tin từ Trang thông tin Thuế thành phố Hồ Chí Minh, dưới đây là Tổng đài hỗ trợ người nộp thuế của Thuế thành phố Hồ Chí Minh:
>> 028.37702288 << |
Người nộp thuế bấm số máy nội bộ để liên hệ trực tiếp hoặc làm theo hướng dẫn sau:
PHÒNG/BỘ PHẬN | SỐ NHÁNH |
Bộ phận một cửa | 1 |
Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác | 2 |
Phòng Quản lý các khoản thu từ đất | 3 |
Hướng dẫn cài đặt phần mềm người nộp thuế | 4 |
Phòng Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp | 5 |
Số nhánh của phòng quản lý hỗ trợ doanh nghiệp | Phòng Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp số 1: 1 Phòng Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp số 2: 2 Phòng Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp số 3: 3 Phòng Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp số 4: 4 Phòng Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp số 5: 5 Phòng Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp số 6: 6 Phòng Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp số 7: 7 Phòng Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp số 8: 8 |
Tiếp nhận phản ánh của người nộp thuế qua đường dây nóng | 6 |
Gặp tổng đài viên | 0 |
Trên đây là thông tin về Tổng đài hỗ trợ người nộp thuế của Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng đài hỗ trợ người nộp thuế của Thuế thành phố Hồ Chí Minh hiện nay là gì? (Hình từ Internet)
Cơ quan thuế có trách nhiệm và quyền hạn gì khi giải quyết khiếu nại của người nộp thuế?
Căn cứ vào Điều 149 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế khi giải quyết khiếu nại của người nộp thuế như sau:
(1) Cơ quan quản lý thuế nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật về thuế có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.
(2) Cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
(3) Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế là người giải quyết khiếu nại thực hiện tham vấn các cơ quan, tổ chức có liên quan, bao gồm cả khiếu nại lần đầu. Khi thực hiện việc tham vấn, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế phải ban hành quyết định thành lập Hội đồng tham vấn. Hội đồng tham vấn hoạt động theo nguyên tắc biểu quyết theo đa số. Kết quả biểu quyết là cơ sở để thủ trưởng cơ quan quản lý thuế tham khảo khi ra quyết định xử lý khiếu nại. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế là người ra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định xử lý khiếu nại.
Cơ quan quản lý thuế khi kiểm tra thuế có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như sau:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;
- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];