Danh sách 3219 người nộp thuế nợ tiền thuế tính đến tháng 6/2026 theo Thông báo 8904/TB-TCS13 tải về ở đâu?

15:00 | 07/08/2026
Danh sách 3219 người nộp thuế nợ tiền thuế tính đến tháng 6/2026 theo Thông báo 8904/TB-TCS13 tải về ở đâu?
Nội dung chính
  1. Danh sách 3219 người nộp thuế nợ tiền thuế tính đến tháng 6/2026 theo Thông báo 8904/TB-TCS13 tải về ở đâu?
  2. Nội dung và hình thức công khai thông người nộp thuế được quy định như thế nào?
  3. Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế khi nào?

Danh sách 3219 người nộp thuế nợ tiền thuế tính đến tháng 6/2026 theo Thông báo 8904/TB-TCS13 tải về ở đâu?

Theo Thông báo 8904/TB-TCS13 do Thuế cơ sở 13 TP. HCM ban hành về việc công khai danh sách người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

Thuế cơ sở 13 Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công khai thông tin 3.219 người nộp thuế còn nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước của kỳ khóa sổ tháng 06/2026 đến thời điểm 16/07/2026.

Trong đó, danh sách còn nợ tiền thuế gồm 3.219 người nộp thuế.

Tổng số tiền nợ: 368.724.335.038 đồng (Ba trăm sáu mươi tám tỷ bảy trăm hai mươi bốn triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn không trăm ba mươi tám đồng)

Tải về Danh sách 3219 người nộp thuế nợ tiền thuế tính đến tháng 6/2026 theo Thông báo 8904/TB-TCS13

Danh sách 3219 người nộp thuế nợ tiền thuế tính đến tháng 6/2026 theo Thông báo 8904/TB-TCS13 tải về ở đâu?

Danh sách 3219 người nộp thuế nợ tiền thuế tính đến tháng 6/2026 theo Thông báo 8904/TB-TCS13 tải về ở đâu?

Nội dung và hình thức công khai thông người nộp thuế được quy định như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định nội dung và hình thức công khai thông người nộp thuế như sau:

- Nội dung thông tin công khai: mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ, lý do công khai. Tùy theo từng trường hợp cụ thể cơ quan quản lý thuế có thể công khai chi tiết thêm một số thông tin có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ thuế hoặc trực tiếp đến người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, căn cứ dữ liệu quản lý thuế và thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin về chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh bao gồm: họ và tên và 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân (số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) và che, mã hóa các ký tự còn lại.

- Hình thức công khai thông tin:

+ Hình thức bắt buộc: đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế các cấp. Đối với trường hợp công khai thông tin của người nộp thuế không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi thông tin cảnh báo đến người mua;

+ Hình thức lựa chọn bổ sung: căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý thuế nơi quản lý khoản thu ngân sách nhà nước quyết định áp dụng bổ sung một hoặc một số hình thức sau: công khai trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trụ sở cơ quan quản lý thuế; thông qua việc tiếp công dân, họp báo, thông cáo báo chí, hoạt động của người phát ngôn của cơ quan quản lý thuế các cấp theo quy định của pháp luật; các hình thức công khai khác theo các quy định có liên quan.

Người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế khi nào?

Căn cứ Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trong các trường hợp:

- Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.

- Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.

- Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.

- Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.

- Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.

Lưu ý:

- Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực. Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

- Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

- Cơ quan thuế không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với số tiền thuế nợ được bù trừ qua hoàn thuế mà cơ quan thuế đang làm thủ tục bù trừ cho người nộp thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất