Trường hợp nào bắt buộc sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền từ 01/6/2025?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 2,388 lượt xem
07:40 | 11/04/2025
Trường hợp nào bắt buộc sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền từ 01/6/2025? Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có nội dung gì? Miễn nộp phí dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử?
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào bắt buộc sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền từ 01/6/2025?
  2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có nội dung gì?
  3. Miễn nộp phí dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử khi nào?

Trường hợp nào bắt buộc sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền từ 01/6/2025?

Căn cứ tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025 quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau:

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
...

Như vậy, từ 01/6/2025, các trường hợp sau đây sẽ phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên (theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019).

(2) Doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác).

(3) Nhà hàng, ăn uống, khách sạn.

(4) Dịch vụ vận tải hành khách và các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ.

(5) Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim và các dịch vụ phục vụ cá nhân khác.

Cập nhật mới: Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/7/2026.

>> Toàn văn Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn hóa đơn chứng từ điện tử

Trường hợp nào bắt buộc sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền từ 01/6/2025?

Trường hợp nào bắt buộc sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền từ 01/6/2025? (Hình từ Internet)

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có nội dung gì?

Căn cứ theo khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau:

Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
...
3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
d) Thời điểm lập hóa đơn;
đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử

Theo đó, nội dung của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền bao gồm:

- Tên, địa chỉ và mã số thuế của người bán.

- Thông tin người mua như: tên, địa chỉ, mã số thuế, số định danh cá nhân hoặc số điện thoại (nếu người mua yêu cầu).

- Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn giá; số lượng; tổng tiền thanh toán.

- Nếu người bán áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì hóa đơn phải ghi rõ:

+ Giá chưa có thuế GTGT

+ Thuế suất GTGT

+ Tiền thuế GTGT

+ Tổng số tiền thanh toán đã bao gồm thuế

- Thời điểm lập hóa đơn.

- Mã cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử giúp người mua tra cứu, kê khai hóa đơn (ví dụ: đường dẫn, mã QR...).

Lưu ý: Người bán có thể gửi hóa đơn cho người mua qua các hình thức điện tử như tin nhắn, email, hoặc cung cấp đường link/mã QR để người mua tự tra cứu và tải hóa đơn.

Cập nhật mới: Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ 01/7/2026.

>> Toàn văn Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn hóa đơn chứng từ điện tử

Miễn nộp phí dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử khi nào?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp được miễn nộp phí dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử, bao gồm:

- Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử gồm:

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP.

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

Tổng cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ cho các đối tượng nêu trên.

- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2020/NĐ-CP khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo Hợp đồng ký giữa các bên.

Lưu ý: Cụm từ hộ, cá nhân kinh doanh đã bị thay thế bằng cụm từ “hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh".

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất