Cục Thuế lưu ý gì khi lập và sử dụng hóa đơn tại Công văn 6436/CT-PC?
Cục Thuế đã có Công văn 6436/CT-PC ngày 28/08/2026 về tuyên truyền, phổ biến Tài liệu "Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết".
>>Tải về Công văn 6436/CT-PC năm 2026
Theo đó, tại mục IV phần Tài liệu tuyên truyền những điều cơ bản người nộp thuế cần biết được ban hành kèm Công văn 6436/CT-PC năm 2026, Cục Thuế đưa ra 02 lưu ý quan trọng để người bán lập đúng và sử dụng đúng hóa đơn như sau:
(1) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử giao cho người mua theo quy định, trừ trường hợp pháp luật quy định không phải sử dụng hóa đơn điện tử.
- Sử dụng đúng loại hóa đơn và lập đúng thời điểm.
- Ghi đầy đủ, chính xác nội dung; phản ánh đúng giao dịch kinh tế thực tế.
- Gửi hóa đơn cho người mua theo quy định.
- Xử lý hóa đơn sai sót đúng phương thức và lưu trữ dữ liệu theo quy định.
- Không sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
(2) Một số thời điểm lập hóa đơn cơ bản
- Bán hàng hóa: về nguyên tắc, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Cung cấp dịch vụ: về nguyên tắc, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa, trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
- Xây dựng, lắp đặt: thời điểm lập hóa đơn gắn với thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành theo quy định không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
LƯU Ý: Không nên hiểu rằng “chưa thu tiền thì chưa cần lập hóa đơn”. Trong nhiều trường hợp, thời điểm lập hóa đơn không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa. Việc người mua không yêu cầu lấy hóa đơn không đồng nghĩa với việc người bán được miễn nghĩa vụ lập hóa đơn nếu pháp luật quy định phải lập.
(Căn cứ quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Nghị định 254/2026/NĐ-CP)

Cục Thuế lưu ý gì khi lập và sử dụng hóa đơn tại Công văn 6436/CT-PC?
Tổng hợp các thời điểm lập hóa đơn mà người bán cần lưu ý đối với từng trường hợp chi tiết?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
STT | Loại hình kinh doanh | Thời điểm lập hóa đơn | Lưu ý |
I | Bán hàng hóa | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
1. | Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu) | Thời điểm lập hóa đơn chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan. | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
2. | Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ | Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
3. | Khách hàng tạm ứng/ thu trước tiền mua hàng hóa | Không lập hóa đơn khi nhận tiền; Lập hóa đơn khi giao hàng | Nhận tiền trước chỉ lập chứng từ thuế (nếu có), không lập hóa đơn GTGT. |
II | Cung cấp dịch vụ | Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
1. | Thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ | Lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền | Không bao gồm trường hợp thu tiền đặt |
2. | Đối với dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ | Phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ |
3. | Cung cấp dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) thông qua bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ mà khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn | Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh dịch vụ lập chung một hóa đơn giá trị gia tăng ghi nhận tổng giá trị thẻ trả trước hoặc cước phí hòa mạng đã bán mà người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế | |
4. | TH tổ chức kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống TMĐT được lập theo thông lệ quốc tế | Không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử | |
5. | Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô | Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
6. | Đối với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế | |
7. | Đối với hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện | Căn cứ thời điểm về đối soát số liệu thanh toán chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế. | |
8. | Đối với trường hợp bán xăng, dầu tại các cửa hàng bán lẻ | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán | |
9. | Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không (bao gồm cả trường hợp đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng của hãng hàng không), dịch vụ bảo hiểm qua đại lý | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh; | |
10. | Đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng | Thời điểm lập hóa đơn được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại thỏa thuận cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay | |
11. | Đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng | |
12. | Đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng trả lãi trước hạn theo thỏa thuận cho vay | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn | |
13. | Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền | Thời điểm lập hóa đơn là tại thời điểm kết thúc chuyến đi đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định | |
14. | Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám bệnh, chữa bệnh | ||
Không có nhu cầu lấy hóa đơn | Cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày | ||
khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng. | ||
15. | Đối với hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng | Thời điểm lập hóa đơn điện tử là ngày xe lưu thông qua trạm thu phí | |
Sử dụng dịch vụ thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng có một hoặc nhiều phương tiện cùng sử dụng dịch vụ nhiều lần trong tháng | Ngày lập hóa đơn điện tử chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ thu phí | Nội dung hóa đơn liệt kê chi tiết từng lượt xe lưu thông qua các trạm thu phí (bao gồm: thời gian xe qua trạm, giá phí sử dụng đường bộ của từng lượt xe); | |
16. | Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm | |
17. | Đối với hợp đồng đồng bảo hiểm: khi thu phí bảo hiểm, từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm | Lập hóa đơn cho khách hàng theo phí bảo hiểm nhận được. | |
18. | Đối với hoạt động kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (vé xổ số) theo hình thức bán vé số in sẵn đủ mệnh giá | Chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo | |
19. | Đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng | Thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu | Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau |
20. | Tiền đặt cọc | Không lập hóa đơn khi nhận tiền | Khi khoản tiền chuyển thành tiền thanh toán hoặc đến thời điểm lập hóa đơn theo quy định thì mới lập |
III. | Xây dựng, lắp đặt | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
IV. | Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng | Theo từng lần thu tiền hoặc theo thời điểm bàn giao theo quy định riêng | |
Trường hợp chưa chuyển giao | Thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng; | ||
Trường hợp đã chuyển giao | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua | ||
V. | Giao dịch phát sinh vào ban đêm | Chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo (nếu đáp ứng điều kiện theo quy định) |
Người mua không cung cấp thông tin thì người bán lập hóa đơn ghi như thế nào?
Căn cứ vào điểm b khoản 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thông tin trên hóa đơn như sau:
Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
...
b) Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng); trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.
Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.
Như vậy, nếu người mua không cung cấp thông tin tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì người bán sẽ được ghi trên hóa đơn: Bán cho người tiêu dùng.
Đồng thời, hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng làm căn cứ hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];