Tra cứu mã ngành kinh tế hoạt động kinh doanh bất động sản từ 11/15/2025?

Võ Minh Thư 394 lượt xem
16:35 | 07/10/2025
Tra cứu mã ngành kinh tế hoạt động kinh doanh bất động sản từ 11/15/2025? Mức thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tra cứu mã ngành kinh tế hoạt động kinh doanh bất động sản từ 11/15/2025?
  2. Mức thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hiện nay là bao nhiêu?
  3. Xác định thu nhập tính thuế TNDN như thế nào?

Tra cứu mã ngành kinh tế hoạt động kinh doanh bất động sản từ 11/15/2025?

Theo Phụ lục I ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định Bảng tra cứu mã ngành kinh tế dịch vụ lưu trú và ăn uống từ 15/11/2025 cụ thể như sau:

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Tên ngành

M





HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN


68




Hoạt động kinh doanh bất động sản



681

6810


Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê





68101

Mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở





68102

Mua, bán nhà và quyền sử dụng đất không để ở





68103

Cho thuê và vận hành nhà ở và đất ở





68104

Cho thuê và vận hành nhà và đất không để ở





68109

Kinh doanh bất động sản khác



682



Hoạt động bất động sản trên cơ sở phí hoặc hợp đồng




6821

68210

Dịch vụ trung gian cho hoạt động bất động sản




6829


Hoạt động bất động sản khác trên cơ sở phí hoặc hợp đồng





68291

Hoạt động tư vấn và quản lý nhà ở và quyền sử dụng đất ở





68292

Hoạt động tư vấn và quản lý nhà và quyền sử dụng đất không để ở





68293

Hoạt động đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng bất động sản





68299

Hoạt động bất động sản khác chưa được phân vào đâu trên cơ sở phí hoặc hợp đồng

Tra cứu mã ngành kinh tế hoạt động kinh doanh bất động sản từ 11/15/2025?

Tra cứu mã ngành kinh tế hoạt động kinh doanh bất động sản từ 11/15/2025? (Hình từ Internet)

Mức thuế TNDN đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Vì vậy, theo quy định trên, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hiện nay phải chịu mức thuế TNDN 20%.

Lưu ý:

- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng được áp dụng mức thuế TNDN 15%.

- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.được áp dụng mức thuế TNDN 17%

Xác định thu nhập tính thuế TNDN như thế nào?

Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định việc xác định thu nhập tính thuế TNDN cụ thể như sau:

- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

-

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

- Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Các khoản chi được trừ

+

Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

Lưu ý:

Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế).

Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất