Tra cứu mã ngành kinh tế y tế và hoạt động trợ giúp xã hội mới nhất hiện nay như thế nào?
Theo Phụ lục I ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg thì sau đây là bảng tra cứu mã ngành kinh tế y tế và hoạt động trợ giúp xã hội cụ thể như sau:
Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Tên ngành |
R | Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI | ||||
86 | Hoạt động y tế | ||||
861 | 8610 | Hoạt động của các bệnh viện, trạm y tế | |||
86101 | Hoạt động của các bệnh viện | ||||
86102 | Hoạt động của các trạm y tế | ||||
862 | 8620 | Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa | |||
86201 | Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa | ||||
86202 | Hoạt động của các phòng khám nha khoa | ||||
869 | Hoạt động y tế khác | ||||
8691 | 86910 | Hoạt động dịch vụ trung gian cho các dịch vụ y tế, nha khoa và dịch vụ y tế khác | |||
8692 | 86920 | Hoạt động y tế dự phòng | |||
8693 | 86930 | Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng | |||
8699 | 86990 | Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu | |||
87 | Hoạt động chăm sóc, điều dưỡng tập trung | ||||
871 | 8710 | Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng | |||
87101 | Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương bệnh binh | ||||
87109 | Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng các đối tượng khác | ||||
872 | 8720 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật trí tuệ, thần kinh, tâm thần và người nghiện | |||
87201 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật trí tuệ, thần kinh, tâm thần | ||||
87202 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ, cai nghiện phục hồi người nghiện | ||||
873 | 8730 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có công, người già và người khuyết tật không có khả năng tự chăm sóc | |||
87301 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có công (trừ thương bệnh binh) | ||||
87302 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người già | ||||
87303 | Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật | ||||
879 | Hoạt động chăm sóc tập trung khác | ||||
8791 | 87910 | Hoạt động dịch vụ trung gian cho các hoạt động chăm sóc tập trung | |||
8799 | Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu | ||||
87991 | Hoạt động chữa bệnh, phục hồi nhân phẩm cho đối tượng mại dâm | ||||
87999 | Hoạt động chăm sóc tập trung khác còn lại chưa được phân vào đâu | ||||
88 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung | ||||
881 | 8810 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công, thương bệnh binh, người già và người khuyết tật | |||
88101 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công (trừ thương bệnh binh) | ||||
88102 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với thương bệnh binh | ||||
88103 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người già và người khuyết tật | ||||
889 | 8890 | 88900 | Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác |
Trên đây là thông tin về tra cứu mã ngành kinh tế y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.
Xem thêm:
>> Tra cứu MST
>> Bảng tra cứu ngành kinh tế giáo dục và đào tạo mới nhất hiện nay ra sao?
>> Tra cứu mã ngành kinh tế hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ như thế nào?

Tra cứu mã ngành kinh tế y tế và hoạt động trợ giúp xã hội mới nhất hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện nay được quy định như thế nào?
Theo Điều 3 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện nay cụ thể như sau:
(1) Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:
- Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg);
- Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg).
(2) Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
- Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
- Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
- Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
- Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
- Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
(3) Nội dung ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
- Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
- Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.
Mục đích ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam là gì?
Theo Điều 2 Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định mục đích ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện nay cụ thể như sau:
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được sử dụng thống nhất trong:
- Hoạt động thống kê nhà nước;
- Xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
- Các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];