Tra cứu Danh mục mã chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia năm 2026?
Theo Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về danh mục mã chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia năm 2026 cụ thể như sau:
Mã số chương trình, mục tiêu | Mã số tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc từng chương trình, mục tiêu | Mã số nhiệm vụ, dự án đầu tư công thuộc dự án thành phần của từng chương trình mục tiêu quốc gia | Tên gọi |
1 | 2 | 3 | |
0010 | Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 | ||
0022 | Chương trình 30a | ||
0023 | Chương trình 135 | ||
0024 | Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135 | ||
0025 | Truyền thông và giảm nghèo về thông tin | ||
0026 | Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình | ||
0030 | Chương trình mục tiêu về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 | ||
0031 | Phát triển con người Việt Nam có nhân cách và lối sống tốt đẹp | ||
1031 | Xây dựng hệ giá trị đạo đức, chuẩn mực con người Việt Nam trong thời kỳ mới | ||
2031 | Thúc đẩy quyền, nghĩa vụ, văn hóa sống và làm việc theo pháp luật | ||
3031 | Phát triển thể lực, tầm vóc và kỹ năng sống cho con người Việt Nam | ||
4031 | Phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới | ||
0032 | Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh; phát triển hệ thống hạ tầng, cảnh quan, thiết chế văn hóa đồng bộ, hiệu quả | ||
1032 | Phát triển hệ thống hạ tầng, thiết chế văn hóa, nghệ thuật chất lượng cao, hướng đến đẳng cấp quốc tế | ||
2032 | Nâng cao năng lực vận hành, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở | ||
3032 | Thúc đẩy vai trò của trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm trong lĩnh vực văn hóa cơ sở, góp phần xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh, tuân thủ pháp luật | ||
4032 | Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, phát huy giá trị văn hóa truyền thống | ||
5032 | Hỗ trợ phát triển văn hóa đọc gắn với các thiết chế thư viện | ||
6032 | Phát triển hệ thống không gian văn hóa công cộng nhằm thúc đẩy hoạt động sáng tạo, giáo dục thẩm mỹ của người dân, đặc biệt là giới trẻ | ||
7032 | Xây dựng, phát huy hiệu quả thiết chế văn hóa trong hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống bệnh viện | ||
0033 | Nâng cao hiệu quả thông tin tuyên truyền và giáo dục văn hóa | ||
1033 | Phát huy vai trò của cơ quan truyền thông, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở nhằm quảng bá, tăng cường thông tin đối ngoại, lan tỏa giá trị văn hóa tốt đẹp, phản bác, đấu tranh với các thông tin sai trái, thù địch, xấu độc | ||
2033 | Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghệ thuật, di sản văn hóa | ||
3033 | Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác thông tin, tuyên truyền tại cơ sở, đặc biệt là các địa bàn vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số | ||
0034 | Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc | ||
1034 | Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di tích | ||
2034 | Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể | ||
3034 | Bảo tồn, phát huy giá trị di sản tư liệu, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia | ||
4034 | Nâng cao năng lực và vận hành hiệu quả của hệ thống bảo tàng | ||
5034 | Tăng cường trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa | ||
0035 | Thúc đẩy phát triển văn học, nghệ thuật | ||
1035 | Hỗ trợ phát triển hoạt động sáng tác văn học, nghệ thuật | ||
2035 | Phát triển hoạt động lý luận, phê bình, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật | ||
3035 | Hỗ trợ cơ sở vật chất hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển văn học, nghệ thuật | ||
4035 | Đầu tư có trọng điểm các công trình, tác phẩm văn học, nghệ thuật đỉnh cao của Việt Nam | ||
5035 | Hỗ trợ quảng bá, phổ biến tác phẩm, thành tựu văn học nghệ thuật có chất lượng cao đến đông đảo nhân dân | ||
0036 | Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa | ||
1036 | Hỗ trợ phát triển các trung tâm công nghiệp văn hóa | ||
2036 | Hỗ trợ phát triển thị trường cho các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam | ||
3036 | Hỗ trợ phát triển thương hiệu, doanh nghiệp các ngành công nghiệp văn hóa có năng lực cạnh tranh cao | ||
4036 | Nâng cao hiệu quả bảo hộ bản quyền tác giả trong việc phát triển công nghiệp văn hóa | ||
0037 | Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực văn hóa | ||
1037 | Quản lý văn hóa trên môi trường số, xây dựng văn hóa số, xã hội số | ||
2037 | Số hóa dữ liệu, xây dựng, bảo vệ cơ sở dữ liệu văn hóa quốc gia trên môi trường số | ||
3037 | Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, nghiên cứu cơ bản để phát triển văn hóa và thúc đẩy thị trường văn hóa trên môi trường số | ||
0038 | Phát triển nguồn nhân lực văn hóa | ||
1038 | Phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa | ||
2038 | Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa | ||
3038 | Tạo môi trường để các chuyên gia, trí thức, văn nghệ sĩ tài năng và học sinh, sinh viên có năng khiếu vượt trội, tài năng lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật được sáng tạo, cống hiến, rèn luyện phát triển tài năng | ||
4038 | Phát triển nguồn nhân lực các ngành công nghiệp văn hóa | ||
5038 | Nâng cao năng lực các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật | ||
0039 | Hội nhập quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam ra thế giới | ||
1039 | Phát huy vai trò các trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài | ||
2039 | Quảng bá văn hóa Việt Nam tại nước ngoài thông qua các hình thức đa dạng | ||
3039 | Tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam, hỗ trợ sáng tạo nghệ thuật thông qua giao lưu văn hóa | ||
4039 | Phát triển văn hóa trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài | ||
0041 | Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện chương trình, nâng cao năng lực thực hiện chương trình, truyền thông, tuyên truyền về chương trình | ||
1041 | Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình | ||
2041 | Tăng cường năng lực công tác quản lý, điều phối thực hiện Chương trình các cấp, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về Chương trình | ||
0060 | Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 | ||
0061 | Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia | ||
0062 | Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy | ||
0063 | Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy của Bộ Quốc phòng | ||
1063 | Mua sắm trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm về ma túy của Bộ đội Biên phòng | ||
2063 | Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy của Cảnh sát biển Việt Nam | ||
0064 | Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở | ||
0065 | Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai | ||
0066 | Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy | ||
0067 | Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma túy | ||
1067 | Truyền thông về phòng, chống ma túy | ||
2067 | Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng, chống ma túy ở cơ sở | ||
3067 | Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên | ||
4067 | Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao động các khu công nghiệp | ||
0068 | Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma túy | ||
0069 | Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình | ||
0210 | Chương trình khoa học trọng điểm cấp Quốc gia | ||
0211 | Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông | ||
0212 | Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ vật liệu | ||
0213 | Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tự động hóa | ||
0214 | Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học | ||
0215 | Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cơ khí chế tạo | ||
0216 | Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực | ||
0217 | Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn | ||
0218 | Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên | ||
0219 | Các nội dung khác thuộc chương trình khoa học trọng điểm cấp Nhà nước | ||
0221 | Khoa học và công nghệ biển phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội | ||
0222 | Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng | ||
0223 | Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2020 | ||
0224 | Quản lý phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam | ||
0225 | Xây dựng con người và phát triển văn hóa Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế | ||
0227 | Tiếp tục đổi mới hoàn thiện hệ thống chính trị nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chủ động hội nhập (KX.10) | ||
0330 | Chương trình Hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo dục trường học | ||
0331 | Cải thiện cơ sở hạ tầng trang thiết bị trường học | ||
0332 | Mua sắm hàng hóa | ||
0333 | Đào tạo và hội thảo | ||
0334 | Quỹ giáo dục nhà trường | ||
0335 | Quỹ phúc lợi cho học sinh | ||
0336 | Xây dựng năng lực cho dạy - học cả ngày | ||
0337 | Chi lương tăng thêm cho giáo viên | ||
0339 | Các dự án khác thuộc chương trình hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo dục trường học | ||
0390 | Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 | ||
0392 | Quy hoạch xây dựng nông thôn mới | ||
0393 | Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội | ||
0394 | Các nội dung về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã phục vụ phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập người dân | ||
0395 | Các nội dung về hỗ trợ phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập người dân | ||
0396 | Giảm nghèo và an sinh xã hội | ||
0397 | Phát triển giáo dục ở nông thôn | ||
0398 | Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn | ||
0401 | Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn | ||
0402 | Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề | ||
0403 | Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân | ||
0404 | Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn | ||
0405 | Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; truyền thông về xây dựng nông thôn mới. | ||
0470 | Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 | ||
0471 | Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo | ||
0472 | Đa dạng hóa sinh kế phát triển mô hình giảm nghèo | ||
0473 | Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng | ||
0474 | Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững | ||
0475 | Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo | ||
0476 | Truyền thông và giảm nghèo về thông tin | ||
0477 | Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình | ||
0490 | Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 | ||
0491 | Nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch nhằm nâng cao đời sống kinh tế - xã hội nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa | ||
0492 | Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, cơ bản đồng bộ, hiện đại, đảm bảo kết nối nông thôn - đô thị và kết nối các vùng miền | ||
0493 | Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp phát triển kinh tế nông thôn; triển khai mạnh mẽ Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) nhằm nâng cao giá trị gia tăng, phù hợp với quá trình chuyển đổi số thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển mạnh ngành nghề nông thôn; phát triển du lịch nông thôn; nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã; hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp ở nông thôn; nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn... góp phần nâng cao thu nhập người dân theo hướng bền vững | ||
0494 | Giảm nghèo bền vững, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo | ||
0495 | Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn | ||
0496 | Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống theo hướng bền vững gắn với phát triển du lịch nông thôn | ||
0497 | Nâng cao chất lượng môi trường; xây dựng cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn; giữ gìn và khôi phục cảnh quan truyền thống của nông thôn Việt Nam | ||
0498 | Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền cơ sở; thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong nông thôn mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, xây dựng nông thôn mới thông minh; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân; tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới | ||
0499 | Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới | ||
0501 | Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn | ||
0502 | Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới; truyền thông về xây dựng nông thôn mới; thực hiện Phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới | ||
0510 | Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 | ||
0511 | Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất; nước sinh hoạt | ||
0512 | Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết | ||
0513 | Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị | ||
0514 | Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc | ||
0515 | Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực | ||
0516 | Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch | ||
0517 | Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em | ||
0518 | Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em | ||
0519 | Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn | ||
0521 | Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện chương trình | ||
0610 | Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững | ||
0619 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0620 | Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững | ||
0629 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0630 | Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư | ||
0639 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0640 | Chương trình mục tiêu y tế - dân số | ||
0649 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0650 | Chương trình mục tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương | ||
0659 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0660 | Chương trình mục tiêu đảm bảo trật tự an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống tội phạm và ma túy | ||
0669 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0670 | Chương trình mục tiêu Công nghiệp quốc phòng thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ Chính trị (gọi tắt là CNQP-06/BCT) | ||
0679 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0680 | Chương trình mục tiêu quốc phòng, an ninh trên địa bàn trọng điểm | ||
0689 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0690 | Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn | ||
0699 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0700 | Chương trình mục tiêu giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và an toàn lao động | ||
0709 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0710 | Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội | ||
0719 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0720 | Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa | ||
0729 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0730 | Chương trình mục tiêu xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích | ||
0739 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0740 | Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh | ||
0749 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0750 | Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng | ||
0759 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0760 | Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương | ||
0769 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0770 | Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo | ||
0779 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0780 | Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao | ||
0789 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0790 | Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch | ||
0799 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0800 | Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin | ||
0809 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0810 | Chương trình mục tiêu Biển đông - Hải đảo đảm bảo cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh trên biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020 | ||
0819 | Dự án, mục tiêu khác | ||
0910 | Xử lý chất độc da cam Dioxin | ||
0911 | Xử lý chất độc da cam Dioxin | ||
0920 | Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ | ||
0921 | Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ | ||
0950 | Các chương trình, mục tiêu, dự án khác | ||
0952 | Chương trình công nghệ sinh học | ||
0953 | Chương trình công nghệ vật liệu | ||
0957 | Đào tạo cán bộ tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước | ||
0958 | Đào tạo lưu học sinh Việt Nam đi học ở nước ngoài theo diện Hiệp định | ||
0959 | Các chương trình, mục tiêu, dự án khác | ||
0961 | Đào tạo công dân Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn chuyển đổi nợ với Liên bang Nga | ||
0963 | Đào tạo cán bộ ở nước ngoài giai đoạn 2013 -2020 | ||
0964 | Đào tạo cán bộ về quốc phòng | ||
0965 | Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 | ||
0966 | Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 | ||
0967 | Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 | ||
0968 | Đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sỹ | ||
0971 | Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân | ||
0972 | Kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông |
Lưu ý: Thông tư 130/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026.
Trên đây là thông tin về Danh mục mã chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia năm 2026.

Tra cứu Danh mục mã chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia năm 2026? (Hình từ Internet)
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Chương trình mục tiêu và dự án quốc gia từ năm 2026 như thế nào?
Theo Điều 5 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Chương trình mục tiêu và dự án quốc gia từ 01/01/2026 cụ thể như sau:
(1) Nội dung phân loại
- Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được phân loại dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho các chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ chỉ cần theo dõi riêng.
- Các nhiệm vụ chỉ cần được theo dõi riêng gồm cả các chương trình, dự án hỗ trợ của nhà tài trợ quốc tế và chương trình, mục tiêu, dự án của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định có thời gian thực hiện từ 5 năm trở lên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn.
(2) Mã số hóa nội dung phân loại
Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được mã số hóa theo 5 ký tự, được bố trí như sau: NX1X2X3X4.
Trong đó:
- N là ký tự theo dõi chi tiết nguồn kinh phí của chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia. Cụ thể:
+ N = 1 phản ánh nguồn vốn ngân sách trung ương (bao gồm cả ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương).
+ N = 2 phản ánh nguồn vốn của ngân sách cấp tỉnh.
+ N = 4 phản ánh nguồn vốn của ngân sách cấp xã.
- X1X2X3X4 là ký tự theo dõi các Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia và các tiểu chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia:
Đối với các địa phương có nhu cầu quản lý, hạch toán riêng các chương trình mục tiêu do địa phương quyết định ban hành: Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề xuất cụ thể (kèm theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành chương trình mục tiêu của địa phương) gửi Bộ Tài chính (Kho bạc nhà nước) để xác định mã số cụ thể và thông báo gửi địa phương thực hiện.
Ví dụ: Dự án "Đa dạng hoá sinh kể, phát triển mô hình giảm nghèo" thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, được bố trí các phần vốn cụ thể:
Đối với phần vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương: phản ánh bằng mã 10472.
Đối với phần vốn của ngân sách cấp tỉnh: phản ánh bằng mã 20472.
Đối với phần vốn của ngân sách cấp xã: phản ánh bằng mã 40472.
(3) Nguyên tắc hạch toán
- Khi hạch toán các khoản chi ngân sách nhà nước cho chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia hạch toán chi tiết theo ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, lĩnh vực chi, danh mục nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc dự án thành phần; căn cứ mã số của các nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc dự án thành phần của từng chương trình mục tiêu quốc gia, tổng hợp thông tin về số chi ngân sách nhà nước cho cả chương trình, mục tiêu tương ứng.
Đối với các khoản chỉ ngân sách nhà nước không thuộc chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia thì không hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia.
- Trường hợp địa phương bố trí nguồn ngân sách địa phương để thực hiện chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định thì phải hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định (không hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định ban hành).
(4) Danh mục mã chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được quy định chi tiết tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC.
Hệ thống ngân sách nhà nước từ năm 2026 gồm những gì?
Theo Điều 6 Luật ngân sách nhà nước 2025 quy định hệ Hệ thống ngân sách nhà nước từ 01/01/2026 bao gồm:
- Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
- Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã.
Lưu ý: Luật Ngân sách nhà nước 2025 có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2026 (tức từ ngày 01/01/2026), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 77 Luật Ngân sách nhà nước 2025 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];