Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ là gì?
>> Tổng hợp 3 điểm bắn pháo hoa tầm cao dịp lễ 30/4 1/5 tại TP Hồ Chí Minh?
>> Cập nhật giá xăng dầu ngày 30/4/2026 tăng hay giảm?
Hiện hành, theo pháp luật về thuế thì chưa có định nghĩa cụ thể về thuật ngữ "Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ là gì?". Tuy nhiên, dựa vào một số quy định liên quan có thể hiểu như sau:
Đầu tiên, tại Mục 9 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định về danh mục hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân thì khi quyết toán thuế thì chứng từ khấu trừ thuế TNCN là một trong những hồ sơ bắt buộc. Trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Đồng thời, căn cứ theo Mẫu số 03/TNCN ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP đã thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Mẫu này sửa đổi, bổ sung Mẫu số 03/TNCN ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP).
Theo đó, có thể hiểu tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ là những khoản bao gồm tất cả thu nhập chịu thuế TNCN mà người nộp thuế nhận được từ các nguồn thu nhập như tiền lương, tiền công, kinh doanh, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản,... hoặc các nguồn thu nhập chịu thuế khác. Sau khi trừ đi các khoản được miễn thuế và trước khi áp dụng các mức giảm trừ (như giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc,...).
Công thức tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ có thể tham khảo như sau:
Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ = Tổng thu nhập cá nhân nhận được - Các khoản giảm trừ gia cảnh - Các khoản miễn thuế (nếu có)

Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ là gì? (Hình ảnh từ Internet)
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có những nội dung gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định những nội dung có trong chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau;
- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Lưu ý: Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
Thời điểm nào lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN?
Căn cứ tại Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:
Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.
2. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Như vậy, chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được lập ngay tại thời điểm thực hiện khấu trừ thuế (hoặc thu các khoản phí, lệ phí) và giao cho người nộp thuế.
Đối với chứng từ điện tử, thời điểm ký số chính là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN, được thể hiện theo ngày, tháng, năm dương lịch.
Định dạng chứng từ điện tử được quy định như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 33 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 20 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định các loại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số phải thực hiện theo định dạng sau:
- Định dạng chứng từ điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin);
- Định dạng chứng từ điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số;
- Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của chứng từ điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];