Tổng hợp danh sách văn bản liên quan đến doanh nghiệp có hiệu lực từ tháng 03/2026?
Dưới đây là thông tin Tổng hợp danh sách văn bản liên quan đến doanh nghiệp có hiệu lực từ tháng 03/2026:
STT | Văn bản | Ngày có hiệu lực |
Lĩnh vực đầu tư | ||
1 | Luật Đầu tư 2025, số 143/2025/QH15 | 01/3/2026 |
2 | Nghị định 45/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước | 01/3/2026 |
Lĩnh vực đất đai - nhà ở | ||
1 | Nghị định 357/2025/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản | 01/3/2026 |
Lĩnh vực doanh nghiệp | ||
1 | Luật Phục hồi, phá sản 2025, số 142/2025/QH15 | 01/3/2026 |
2 | Nghị định 62/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2005/NĐ-CP ngày 19/01/2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam | 01/3/2026 |
Lĩnh vực thuế, phí, lệ phí | ||
1 | Thông tư 11/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt | 27/3/2026 |
2 | Thông tư 03/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026 | 15/3/2026 |
3 | Thông tư 04/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu năm 2026 | 15/3/2026 |
Lĩnh vực hành chính | ||
1 | Nghị định 03/2026/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện | 01/3/2026 |
Lĩnh vực vi phạm hành chính | ||
1 | Nghị định 47/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 138/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu và giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính | 15/3/2026 |
2 | Nghị định 31/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ | 08/3/2026 |
3 | Nghị định 17/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính | 01/3/2026 |
4 | Nghị định 336/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ | 01/3/2026 |
Lĩnh vực tài chính ngân hàng | ||
1 | Thông tư 77/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 50/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng | 01/3/2026 |
2 | Thông tư 81/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng | 02/3/2026 |
3 | Thông tư 138/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư 06/2022/TT-BTC ngày 08/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con | 01/3/2026 |
4 | Thông tư 59/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước | 01/3/2026 |
5 | Thông tư 131/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính | 01/3/2026 |
6 | Thông tư 129/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính | 01/3/2026 |
Lĩnh vực khoa học công nghệ | ||
1 | Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, số 134/2025/QH15 | 01/3/2026 |
2 | Thông tư 59/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000 | 18/3/2026 |
Lĩnh vực công nghệ | ||
1 | Nghị định 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước | 15/3/2026 |
2 | Thông tư 55/2025/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thiên nhiên thương phẩm" | 01/3/2026 |
3 | Thông tư 57/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành 02 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu cá | 10/3/2026 |
Lĩnh vực xuất nhập khẩu | ||
1 | Thông tư 06/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 13/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 13/2020/TT-BTC | 01/3/2026 |
Lĩnh vực kế toán kiểm toán | ||
1 | Thông tư 03/2026/TT-KTNN của Kiểm toán Nhà nước quy định trình tự xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm toán năm, kế hoạch kiểm toán trung hạn của Kiểm toán Nhà nước | 01/3/2026 |
2 | Thông tư 02/2026/TT-KTNN của Kiểm toán Nhà nước quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán | 01/3/2026 |
3 | Thông tư 01/2026/TT-KTNN của Kiểm toán Nhà nước quy định theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước | 01/3/2026 |
Lĩnh vực xây dựng | ||
1 | Luật Quy hoạch 2025, số 112/2025/QH15 | 01/3/2026 |
2 | Thông tư 68/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý | 01/3/2026 |
3 | Thông tư 65/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng | 01/3/2026 |
*Trên đây là thông tin Tổng hợp danh sách văn bản liên quan đến doanh nghiệp có hiệu lực từ tháng 03/2026?
Xem thêm:
>> Từ năm 2026 tiền về tài khoản cá nhân có phải nộp thuế TNCN không?
>> Trả lương tiền mặt từ 5 triệu trở lên trong năm 2026 sẽ bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN?

Tổng hợp danh sách văn bản liên quan đến doanh nghiệp có hiệu lực từ tháng 03/2026? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải nộp báo cáo tài chính chậm nhất ngày 31/3/2026?
Căn cứ Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định về trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính. Trong đó, có thời hạn nộp báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, cụ thể như sau:
Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính
1. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:
a) Tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định.
b) Ngoài việc lập báo cáo tài chính năm, các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Nơi nhận báo cáo tài chính năm được quy định như sau:
Các doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan Thống kê.
Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao thì ngoài việc nộp Báo cáo tài chính năm cho các cơ quan theo quy định (Cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thống kê) còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.
Theo quy định trên, tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định.
Trường hợp doanh nghiệp xác định năm tài chính là năm dương lịch (tức là bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12) thì năm tài chính 2025 của doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ tính từ ngày 1/1/2025 và kết thúc vào 31/12/2025.
Như vậy, doanh nghiệp nếu xác định năm tài chính là năm dương lịch thì thời hạn nộp báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa chậm nhất là ngày 31/03/2026.
Mã thủ tục hành chính nộp báo cáo tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là mã nào?
Hiện nay, doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế TNDN sẽ kèm theo việc nộp báo cáo tài chính. Hay nói cách khách, doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành nộp báo cáo tài chính đồng thời với việc quyết toán thuế TNDN. Do đó, mã thủ tục hành chính nộp báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chính cũng chính là mã thủ tục hành chính quyết toán thuế TNDN.
Báo cáo tài chính (BCTC) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thường nộp cùng với tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu 03/TNDN)
Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
...
Theo quy định trên, lĩnh vực thuế hiện nay có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Đồng thời, theo danh sách mã thủ tục hành chính được công khai tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì doanh nghiệp quyết toán thuế TNDN thì sử dụng các mã thủ tục hành chính sau:
(1) Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu - chi phí:
>>> 1.008346 <<<
(2) Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
>>> 1.010948 <<<
- Khai quyết toán thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thẩu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ, nộp thuể TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu:
>>> 1.008337 <<<
- Khai quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên:
>>> 1.008328 <<<
- Khai quyết toán thuế TNDN của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1:
>>> 1.008554 <<<
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];