|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 06/2005/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 01 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC LẬP VÀ HOẠT
ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;
Chính phủ
ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của
Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp
tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1.
Nghị định này quy định việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ
chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Văn phòng
đại diện).
Việc lập và
hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức văn hoá, giáo dục nước ngoài tại
Việt Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5
“2. Có dự kiến
chương trình, dự án hoạt động trong vòng 05 năm tại Việt Nam.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Văn bản đề
nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Điều lệ
hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“Văn bản của
bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngoài phụ trách cho phép tổ chức nước
ngoài lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam; văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của
tổ chức nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi đặt trụ sở chính cấp:
Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản
sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.”.
4. Bãi bỏ khoản 4.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Hồ sơ của
Trưởng Văn phòng đại diện: Lý lịch (tự khai) của người dự kiến được cử làm Trưởng
Văn phòng đại diện, Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm làm Trưởng Văn
phòng đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu bộ, ngành hoặc chính quyền địa
phương phụ trách tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7.
Tổ chức nước ngoài đề nghị lập Văn phòng đại diện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cho Bộ
Ngoại giao. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp
nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ phải có sổ theo dõi và trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả khi
nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong thời hạn
không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Ngoại
giao xem xét cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện cho tổ chức
nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép). Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép,
Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.
Chi tiết nội
dung Giấy phép lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực
hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Bộ Ngoại
giao gửi hồ sơ đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài cho Cơ quan
chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức nước ngoài dự kiến đặt Văn phòng đại diện:
a) Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tình hình hoạt động
của tổ chức nước ngoài tại địa phương nơi tổ chức nước ngoài dự kiến đặt trụ sở
Văn phòng đại diện;
b) Bộ, cơ
quan liên quan cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài có các
chương trình, dự án thuộc phạm vi theo dõi của bộ, cơ quan;
c) Cơ quan chủ
quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước
ngoài;
d) Bộ Công an
cho ý kiến đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Sau khi
nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10
ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên
quan có ý kiến khác nhau, Bộ Ngoại giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ
quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngoại giao
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao.
Bộ Ngoại giao quyết định về việc cấp Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ
chức nước ngoài trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam
và Bộ Công an.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Thời
hạn Giấy phép được quy định trên cơ sở đề nghị của tổ chức nước ngoài nhưng
không vượt quá thời hạn hoạt động của các chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu
của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp có nhu cầu gia hạn, tổ chức nước
ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Ngoại giao ít nhất 14 ngày làm việc trước khi
Giấy phép hết hạn. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu
cầu tổ chức nước ngoài sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ.
1. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề
nghị gia hạn Giấy phép thực hiện theo Mẫu số 02 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Văn bản
các chương trình, dự án hoặc văn bản cam kết ký mới, hoặc sửa đổi, bổ sung, gia
hạn về hợp tác giữa tổ chức nước ngoài với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam dẫn đến
nhu cầu gia hạn Giấy phép: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp trực tuyến.
2. Bộ Ngoại
giao xem xét gia hạn Giấy phép cho Văn phòng đại diện sau khi tham khảo ý kiến
Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt Văn phòng đại diện.
a) Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tình hình hoạt động
của tổ chức nước ngoài tại địa phương nơi tổ chức nước ngoài đặt Văn phòng đại
diện.
b) Bộ, cơ
quan liên quan cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài có các
chương trình, dự án liên quan tới bộ, cơ quan mình.
c) Cơ quan chủ
quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị gia hạn Giấy phép của Văn phòng đại diện.
3. Sau khi nhận
được văn bản của Bộ Ngoại giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10 ngày
làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có
ý kiến khác nhau, Bộ Ngoại giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía
Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngoại giao trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại
giao quyết định về việc gia hạn Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức
nước ngoài trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ
Công an. Bộ Ngoại giao thông báo kết quả xét duyệt tới tổ chức nước ngoài trong
thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các hồ sơ hợp lệ.
Trong trường hợp từ chối gia hạn Giấy phép, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản
cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10
“Điều 10. Khi
có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Văn phòng đại diện của tổ chức nước
ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia cho Bộ Ngoại giao. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ.
1. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề
nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo Mẫu số
02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Lý lịch (tự
khai) của người dự kiến được cử làm Trưởng Văn phòng đại diện nếu thay đổi Trưởng
Văn phòng đại diện; Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm làm Trưởng Văn
phòng đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu bộ, ngành hoặc chính quyền địa
phương phụ trách tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.
c) Văn bản
các chương trình, dự án hoặc văn bản cam kết sửa đổi hoặc bổ sung về hợp tác giữa
tổ chức nước ngoài với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam nếu mở rộng phạm vi và thời
hạn hoạt động của Văn phòng đại diện: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp trực tuyến.
2. Bộ Ngoại
giao xem xét sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Văn phòng đại diện sau khi tham khảo
ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt Văn phòng đại diện.
a) Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tình hình hoạt động
của tổ chức nước ngoài tại địa phương nơi tổ chức nước ngoài đặt Văn phòng đại
diện.
b) Bộ, cơ
quan liên quan cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài có các
chương trình, dự án liên quan tới bộ, cơ quan mình.
c) Cơ quan chủ
quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép của Văn
phòng đại diện.
d) Cơ quan có
thẩm quyền cho ý kiến đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng đại diện tại
Việt Nam.”.
3. Sau khi nhận
được văn bản của Bộ Ngoại giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10 ngày
làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có
ý kiến khác nhau, Bộ Ngoại giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía
Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngoại giao trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại
giao quyết định việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các
tổ chức nước ngoài trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt
Nam và Bộ Công an. Bộ Ngoại giao thông báo kết quả xét duyệt tới tổ chức nước
ngoài trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các
hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Bộ Ngoại
giao thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều 11. Giấy
phép lập Văn phòng đại diện sẽ bị thu hồi trong trường hợp Văn phòng đại diện của
tổ chức nước ngoài có hoạt động không phù hợp với Giấy phép được cấp, vi phạm
các quy định của Nghị định này và các quy định liên quan khác của pháp luật Việt
Nam hoặc chương trình, dự án hoạt động tại Việt Nam bị chấm dứt trước thời hạn.
Trước khi ra quyết định thu hồi Giấy phép, Bộ Ngoại giao tham khảo ý kiến Cơ
quan chủ quản phía Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi đặt Văn phòng đại diện, các bộ, cơ quan liên quan.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14
“2. Trưởng
Văn phòng đại diện chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Văn phòng đại diện và
của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, có trách nhiệm định kỳ hằng năm báo cáo
cho Bộ Ngoại giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam về tình hình hoạt động của
tổ chức đó tại Việt Nam, đồng thời có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc
giải thích những vấn đề liên quan tới hoạt động của tổ chức mình cho Bộ Ngoại
giao, Cơ quan chủ quản phía Việt Nam khi được yêu cầu.”.
Điều 10. Bổ sung Chương IIIa vào sau Chương III
“Chương IIIa
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
Điều 14a. Đối
tượng, tên và nội dung thực hiện báo cáo
1. Đối tượng
thực hiện báo cáo:
a) Văn phòng
đại diện của tổ chức nước ngoài;
b) Cơ quan chủ
quản phía Việt Nam;
c) Bộ Ngoại
giao.
2. Tên báo
cáo:
a) Đối với
Văn phòng đại diện: Báo cáo về tình hình hoạt động tại Việt Nam (năm thực hiện
báo cáo);
b) Đối với Cơ
quan chủ quản phía Việt Nam: Báo cáo về tình hình hợp tác, quản lý Văn phòng đại
diện của các tổ chức nước ngoài (năm thực hiện báo cáo);
c) Đối với Bộ
Ngoại giao: Báo cáo về tình hình hoạt động và công tác quản lý tổ chức nước
ngoài (năm thực hiện báo cáo).
3. Nội dung
yêu cầu báo cáo:
a) Cơ quan chủ
quản phía Việt Nam thực hiện báo cáo theo Mẫu số 04
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn phòng
đại diện thực hiện báo cáo theo Mẫu số 05 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bộ Ngoại
giao thực hiện báo cáo theo Mẫu số 06 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 14b. Cơ
quan nhận báo cáo
1. Văn phòng
đại diện gửi báo cáo cho Bộ Ngoại giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam.
2. Cơ quan chủ
quản phía Việt Nam gửi báo cáo cho Bộ Ngoại giao.
3. Bộ Ngoại
giao gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi các bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan.
Điều 14c. Phương
thức, thời hạn gửi báo cáo
1. Phương thức
gửi báo cáo: Lựa chọn một trong khác phương thức sau đây:
a) Gửi qua Trục
liên thông văn bản quốc gia;
b) Gửi qua Hệ
thống thông tin báo cáo của Bộ Ngoại giao kết nối với Hệ thống thông tin báo
cáo Chính phủ do Văn phòng Chính phủ xây dựng;
c) Gửi qua Hệ
thống thư điện tử;
d) Các phương
thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Thời hạn gửi
báo cáo:
a) Văn phòng
đại diện và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam gửi báo cáo định kỳ cho Bộ Ngoại
giao chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo;
b) Bộ Ngoại giao
gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo
cáo.
Điều 14d. Tần
suất thực hiện và thời gian chốt số liệu báo cáo
1. Tần suất
thực hiện báo cáo:
a) Văn phòng
đại diện thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm;
b) Cơ quan chủ
quản phía Việt Nam và Bộ Ngoại giao thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm.
2. Thời gian
chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14
tháng 12 của kỳ báo cáo.
3. Bộ Ngoại
giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam có thể yêu cầu Văn phòng đại diện báo
cáo đột xuất. Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu
cầu của cơ quan yêu cầu báo cáo.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Bộ
Ngoại giao là cơ quan chủ trì, giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt
động của Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và có trách nhiệm:
1. Cấp, sửa đổi,
bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước
ngoài.
2. Lấy ý kiến
bằng văn bản của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam liên quan về ngành, lĩnh vực mà
Văn phòng đại diện hoạt động, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi tổ chức nước ngoài đề nghị đặt Văn phòng đại diện và các bộ, cơ quan
liên quan khi xem xét cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép.
3. Đóng góp ý
kiến với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam về nội dung Văn bản Thỏa thuận với tổ
chức nước ngoài.
4. Hằng năm tổng
hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động và công tác quản lý Văn
phòng đại diện các tổ chức nước ngoài.
5. Định kỳ, đột
xuất kiểm tra hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức nước ngoài.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 16
“Điều 16. Cơ
quan chủ quản phía Việt Nam có trách nhiệm:
1. Chủ trì soạn
thảo, tham khảo ý kiến của Bộ Ngoại giao và các bộ, cơ quan liên quan và ký Văn
bản thỏa thuận với tổ chức nước ngoài liên quan.
2. Theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra các hoạt động của Văn phòng đại diện thuộc lĩnh vực quản lý;
hướng dẫn và giải quyết yêu cầu của Văn phòng đại diện về các lĩnh vực chuyên
ngành và các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý để Văn phòng đại diện được lập
và hoạt động theo đúng pháp luật.
3. Hướng dẫn
sở, ban, ngành địa phương thuộc ngành, lĩnh vực do bộ, ngành quản lý trong việc
quản lý các hoạt động của Văn phòng đại diện.
4. Trả lời bằng
văn bản cho Bộ Ngoại giao về ngành, lĩnh vực mà Văn phòng đại diện hoạt động
trong quá trình xem xét cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép.
5. Hằng năm
có báo cáo gửi Bộ Ngoại giao về tình hình hợp tác, quản lý Văn phòng đại diện
thuộc lĩnh vực quản lý.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức nước ngoài đặt
Văn phòng đại diện có trách nhiệm:
1. Quản lý và
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các Văn phòng đại diện theo chức
năng, thẩm quyền quản lý nhà nước.
2. Trả lời bằng
văn bản theo đề nghị của Bộ Ngoại giao khi xem xét cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn
và thu hồi giấy phép của Văn phòng đại diện.”.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Nghị định
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.
2. Các hồ sơ
đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy đăng ký đã nộp trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được xem xét, giải quyết theo
quy định của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP của
Chính phủ, Thông tư số 10/2005/TT-BNG và Thông
tư số 03/2025/TT-BNG của Bộ trưởng Bộ Ngoại
giao.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
|
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02
năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Văn bản đề
nghị lập Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước
ngoài tại Việt Nam
|
|
Mẫu số 02
|
Văn bản đề
nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp
tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam
|
|
Mẫu số 03
|
Giấy phép lập
Văn phòng đại diện của tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam
|
|
Mẫu số 04
|
Đề cương
báo cáo định kỳ của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam
|
|
Mẫu số 05
|
Đề cương
báo cáo định kỳ của Văn phòng đại diện tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước
ngoài tại Việt Nam
|
|
Mẫu số 06
|
Đề cương
báo cáo định kỳ của Bộ Ngoại giao
|
Mẫu số 01
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC,
NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Kính gửi: Bộ Ngoại giao.
Căn cứ quy định
của Chính phủ;
Căn cứ các
văn bản khác (nếu có);
Tổ chức...,
quốc tịch.... đề nghị Bộ Ngoại giao cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện tại Việt
Nam với thông tin như sau:
1. Tên tổ chức:
- Tên đầy đủ:
- Tên viết tắt:
- Quốc tịch:
2. Giấy chứng
nhận hoặc quyết định thành lập tổ chức (số.... do bộ, ngành, chính quyền địa
phương nước... cấp ngày.....)
3. Địa chỉ trụ
sở chính ở nước ngoài:
- Điện thoại:
- Website:
- Email:
4. Tóm tắt
quá trình phát triển của tổ chức:
- Ngày thành
lập:
- Tôn chỉ, mục
đích:
- Các lĩnh vực
hoạt động:
- Địa bàn đã
và đang hoạt động trên thế giới và khu vực:
5. Nguồn vốn
và khả năng tài chính:
6. Hoạt động
tại Việt Nam:
- Thời gian dự
kiến:
- Phạm vi hoạt
động:
- Các chương
trình/dự án dự kiến tại Việt Nam:
- Cơ quan đối
tác Việt Nam:
7. Thông tin
về người đại diện của tổ chức tại Việt Nam:
- Họ và tên:
- Ngày sinh:
- Quốc tịch:
- Số hộ chiếu:
- Chức danh:
8. Thông tin
về nhân viên của tổ chức tại Việt Nam:
- Số lượng
nhân viên người nước ngoài và thông tin cụ thể (họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số
hộ chiếu/CCCD, quá trình làm việc):
- Số lượng
nhân viên người Việt Nam:
9. Thông tin
về lĩnh vực, mã ngành hoạt động* và địa bàn hoạt động dự kiến tại Việt Nam
10. Địa chỉ
Văn phòng Đại diện dự kiến tại Việt Nam
11. Nêu rõ nội
dung đề nghị lập Văn phòng đại diện
12. Cam kết
chấp hành các quy định pháp luật trong triển khai các hoạt động tại Việt Nam
(*) Lĩnh vực
và mã ngành hoạt động: được phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt
Nam ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
|
|
Đại
diện của tổ chức
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 02
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG GIẤY PHÉP LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC
NGOÀI TẠI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Kính gửi: Bộ Ngoại giao.
Căn cứ quy định
của Chính phủ;
Căn cứ các
văn bản khác (nếu có);
Tổ chức...,
quốc tịch.... đề nghị Bộ Ngoại giao gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập Văn
phòng đại diện tại Việt Nam với thông tin như sau:
1. Thông tin
cần bổ sung, sửa đổi trong Giấy phép lập Văn phòng đại diện trong trường hợp sửa
đổi, bổ sung (Trưởng đại diện, nơi dự kiến làm trụ sở mới của Văn phòng đại diện,...).
2. Lý do gia
hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập Văn phòng đại diện.
|
|
Đại
diện của tổ chức
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
BỘ
NGOẠI GIAO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
Hà
Nội, ngày … tháng … năm ……
|
GIẤY PHÉP
LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA
TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
Căn cứ Nghị định
số .../.../NĐ-CP ngày .../…/… của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
Căn cứ Nghị định
số .../..../NĐ-CP ngày .../…./… của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn
phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam;
(Các văn bản
quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành khác liên quan);
Căn cứ vào ý
kiến của: Bộ..../UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương...;
Xét đề nghị của
tổ chức …..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp
thuận cho tổ chức...;
Trụ sở
chính:...;
Quốc tịch:...;
được thành lập
Văn phòng đại diện tại tỉnh/thành phố..., Việt Nam dưới tên....
để tiến hành
các chương trình hợp tác trong lĩnh vực...;
Mã ngành hoạt
động:
Điều 2. Lĩnh
vực và nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải được ghi trong các văn bản
Thỏa thuận hợp tác với...
Điều 3.
Văn phòng đại diện tại Việt Nam của... có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại...
(văn bản quy phạm pháp luật liên quan).
Số nhân viên
của Văn phòng đại diện: ... (trong đó có .... người nước ngoài và ... người Việt
Nam);
Địa chỉ Văn
phòng đại diện:...;
Điện thoại:...;
Email:...
Điều 4. Trưởng
Văn phòng đại diện, chịu trách nhiệm về các hoạt động của... tại Việt Nam là:
Họ và tên:...
Ngày
sinh:...; Quốc tịch:... Hộ chiếu số:...
Điều 5. Giấy
phép có giá trị từ ngày .... đến ngày ...
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
TÊN
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BC-Bộ/UBND
|
Hà
Nội, ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO
Về tình hình hợp tác
và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt
Nam năm...
Kính gửi: Bộ Ngoại giao.
I. TÌNH
HÌNH HỢP TÁC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM NĂM...
1. Liệt kê
các thỏa thuận hợp tác Cơ quan chủ quản đã ký trong năm với các tổ chức hợp
tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam, kèm theo bản sao các thỏa thuận này.
2. Liệt kê
các chương trình, dự án, phi dự án mà Cơ quan đã và đang triển khai hợp tác với
các tổ chức như bảng kèm theo.
3. Thông tin
về tình hình thực hiện các ưu đãi liên quan đến thuế và các ưu đãi khác (nếu
có) dành cho các tổ chức.
4. Thông tin
về việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của Cơ quan chủ quản và các cơ
quan nhà nước khác có liên quan.
5. Nhận xét về
cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý hoạt động của
các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài; đề xuất các giải pháp.
6. Nêu rõ các
tổ chức có hoạt động phức tạp và biện pháp xử lý (cụ thể các hoạt động của tổ
chức đó).
7. Các nội
dung khác do Bộ Ngoại giao yêu cầu cụ thể (nếu có).
II. ĐÁNH
GIÁ
1. Nêu thuận
lợi và khó khăn trong quá trình hợp tác và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp
tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam.
2. Giá trị và
hiệu quả của các chương trình, dự án, phi dự án.
3. Đánh giá
hiệu quả hoạt động của từng tổ chức.
4. Những vấn
đề cần lưu ý trong việc các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài thực hiện
các quyền và nghĩa vụ theo quy định.
III. DỰ
KIẾN KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM...
1. Các chương
trình, dự án, phi dự án đã có cam kết của các tổ chức nghiên cứu, hợp tác nước
ngoài và các chương trình, dự án, phi dự án bộ, ngành ưu tiên hợp tác.
2. Những vấn
đề cần lưu ý và đề xuất các biện pháp cụ thể trong hợp tác và quản lý hoạt động
của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài.
IV. KIẾN
NGHỊ
1. Đối với Bộ
Ngoại giao và các cơ quan liên quan.
2. Đề xuất
các biện pháp nâng cao hiệu quả hợp tác và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp
tác, nghiên cứu nước ngoài.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các cơ quan, đơn vị;
- Lưu:...
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỐNG KÊ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, PHI DỰ ÁN HỢP TÁC VỚI
CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo công văn số ….. ngày.... tháng... năm... của....)
(Đơn vị tính: USD)
|
STT
|
Tổ chức/cá nhân tài trợ (không dịch sang tiếng Việt)
|
Quốc tịch
|
Tên hoạt động
|
Lĩnh vực
|
Chi tiết lĩnh vực
|
Địa phương
|
Cam kết
|
Giải ngân
|
Đối tượng thụ hưởng
|
Số văn bản phê duyệt
|
Ghi chú
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Ngân sách thống nhất tính bằng đô-la Mỹ (USD) (kể cả đối với hỗ trợ bằng hiện vật).
* Giải thích
từ ngữ:
(4), (5):
Lĩnh vực hoạt động: được phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Mẫu số 05
|
TÊN
TỔ CHỨC
-------
|
|
|
Số:
…..
|
|
BÁO CÁO
Về tình hình triển
khai các hoạt động tại Việt Nam năm...
|
Kính
gửi:
|
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ.../UBND tỉnh/thành phố... (Cơ quan chủ quản phía Việt Nam).
|
1. Liệt kê các
thỏa thuận hợp tác đã ký trong năm với các bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa
phương phía Việt Nam, kèm theo bản sao các thỏa thuận này
2. Các hoạt động
đã thực hiện trong năm (thống kê theo bảng kèm theo)
3. Số liệu về
quy mô số lượng cá nhân, tổ chức hưởng lợi, sản phẩm của hoạt động
4. Số liệu về
nguồn và kinh phí thực hiện hoạt động
5. Số liệu về
ngân sách đã được tổ chức chuyển sang đối tác Việt Nam thực hiện về ngân sách
do tổ chức tự thực hiện (nếu có)
6. Kế hoạch
và dự kiến số vốn cho các hoạt động tại Việt Nam năm tiếp theo, chi tiết đến từng
hoạt động
7. Số liệu về
nhân sự của tổ chức
8. Việc thực
hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm hoạt động của VPĐD, thân nhân và những
người đi theo nhân viên của tổ chức
9. Những vấn
đề cần lưu ý trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định
10. Những thuận
lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện các hoạt động và kiến nghị
11. Đánh giá
hiệu quả hoạt động được thực hiện
12. Các nội
dung khác do Bộ Ngoại giao yêu cầu cụ thể (nếu có).
THỐNG KÊ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, PHI DỰ ÁN HỢP TÁC VỚI
CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo công văn số ….. ngày.... tháng... năm... của....)
(Đơn vị tính: USD)
|
STT
|
Tổ chức/ cá nhân tài trợ (không dịch sang tiếng Việt)
|
Quốc tịch
|
Tên hoạt động
|
Lĩnh vực
|
Chi tiết lĩnh vực
|
Địa phương
|
Cam kết
|
Giải ngân
|
Đối tượng thụ hưởng
|
Số văn bản phê duyệt
|
Ghi chú
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
Ghi
chú: Ngân sách thống nhất tính bằng đô-la Mỹ (USD) (kể cả đối với hỗ trợ
bằng hiện vật).
* Giải
thích từ ngữ:
(4), (5):
Lĩnh vực hoạt động: được phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Mẫu số 06
|
BỘ
NGOẠI GIAO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./BC-BNG
|
Hà
Nội, ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO
Về tình hình hợp tác
và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt
Nam năm...
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ.
I. TÌNH
HÌNH HỢP TÁC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM NĂM...
1. Thống kê thỏa
thuận hợp tác, chương trình, dự án, phi dự án của tổ chức hợp tác, nghiên cứu
nước ngoài tại Việt Nam trong năm.
2. Thông tin
về tình hình thực hiện các ưu đãi liên quan đến thuế và các ưu đãi khác (nếu
có) dành cho các tổ chức.
3. Thông tin
về việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của Cơ quan chủ quản và các cơ
quan nhà nước khác có liên quan.
4. Nhận xét về
cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý hoạt động của
các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài; đề xuất các giải pháp.
5. Nêu rõ các
tổ chức có hoạt động phức tạp và biện pháp xử lý (cụ thể các hoạt động của tổ
chức đó);
II. ĐÁNH
GIÁ
1. Nêu thuận
lợi và khó khăn trong quá trình hợp tác và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp
tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam.
2. Giá trị và
hiệu quả của các chương trình, dự án, phi dự án.
3. Đánh giá
hiệu quả hoạt động của từng tổ chức.
4. Những vấn
đề cần lưu ý trong việc các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài thực hiện
các quyền và nghĩa vụ theo quy định.
III. KIẾN
NGHỊ
Những vấn đề
cần lưu ý và đề xuất các biện pháp cụ thể trong hợp tác và quản lý hoạt động của
các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố liên quan;
- Lưu:...
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
|