Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 62/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Bùi Thanh Sơn
Ngày ban hành: 13/02/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hồ sơ xin lập Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam

Ngày 13/2/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 62/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2005/NĐ-CP về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam.

Hồ sơ xin lập Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam

Theo đó, sửa đổi quy định về hồ sơ xin lập Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam như sau:

- Văn bản đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 62/2026/NĐ-CP .

- Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.

- Văn bản của bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngoài phụ trách cho phép tổ chức nước ngoài lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam; văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của tổ chức nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi đặt trụ sở chính cấp: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.

- Hồ sơ của Trưởng Văn phòng đại diện: Lý lịch (tự khai) của người dự kiến được cử làm Trưởng Văn phòng đại diện, Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương phụ trách tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.

Về trình tự cấp Giấy phép được thực hiện như sau:

- Bộ Ngoại giao gửi hồ sơ đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài cho Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức nước ngoài dự kiến đặt Văn phòng đại diện:

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tỉnh hình hoạt động của tổ chức nước ngoài tại địa phương nơi tổ chức nước ngoài dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện;

+ Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài có các chương trình, dự án thuộc phạm vi theo dõi của bộ, cơ quan;

+ Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài;

+ Bộ Công an cho ý kiến đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam.

- Sau khi nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Bộ Ngoại giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngoại giao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại giao quyết định về việc cấp Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an.

- Khi cấp Giấy phép cho Văn phòng đại diện, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan chủ quản, các Bộ, cơ quan liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở để các cơ quan biết và thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động của Văn phòng đại diện.

Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 62/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/3/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2005/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 01 NĂM 2005 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

Điều 1. Nghị định này quy định việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là Văn phòng đại diện).

Việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức văn hoá, giáo dục nước ngoài tại Việt Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5

“2. Có dự kiến chương trình, dự án hoạt động trong vòng 05 năm tại Việt Nam.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 6

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Văn bản đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“Văn bản của bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngoài phụ trách cho phép tổ chức nước ngoài lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam; văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của tổ chức nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi đặt trụ sở chính cấp: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.”.

4. Bãi bỏ khoản 4.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Hồ sơ của Trưởng Văn phòng đại diện: Lý lịch (tự khai) của người dự kiến được cử làm Trưởng Văn phòng đại diện, Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương phụ trách tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7

Điều 7. Tổ chức nước ngoài đề nghị lập Văn phòng đại diện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cho Bộ Ngoại giao. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có sổ theo dõi và trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Ngoại giao xem xét cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện cho tổ chức nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép). Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.

Chi tiết nội dung Giấy phép lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Bộ Ngoại giao gửi hồ sơ đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài cho Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức nước ngoài dự kiến đặt Văn phòng đại diện:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài tại địa phương nơi tổ chức nước ngoài dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện;

b) Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài có các chương trình, dự án thuộc phạm vi theo dõi của bộ, cơ quan;

c) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài;

d) Bộ Công an cho ý kiến đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Sau khi nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Bộ Ngoại giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngoại giao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại giao quyết định về việc cấp Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9

“Điều 9. Thời hạn Giấy phép được quy định trên cơ sở đề nghị của tổ chức nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động của các chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp có nhu cầu gia hạn, tổ chức nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Ngoại giao ít nhất 14 ngày làm việc trước khi Giấy phép hết hạn. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức nước ngoài sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.

1. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép thực hiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Văn bản các chương trình, dự án hoặc văn bản cam kết ký mới, hoặc sửa đổi, bổ sung, gia hạn về hợp tác giữa tổ chức nước ngoài với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam dẫn đến nhu cầu gia hạn Giấy phép: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp trực tuyến.

2. Bộ Ngoại giao xem xét gia hạn Giấy phép cho Văn phòng đại diện sau khi tham khảo ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt Văn phòng đại diện.

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài tại địa phương nơi tổ chức nước ngoài đặt Văn phòng đại diện.

b) Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài có các chương trình, dự án liên quan tới bộ, cơ quan mình.

c) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị gia hạn Giấy phép của Văn phòng đại diện.

3. Sau khi nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Bộ Ngoại giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngoại giao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại giao quyết định về việc gia hạn Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Bộ Ngoại giao thông báo kết quả xét duyệt tới tổ chức nước ngoài trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp từ chối gia hạn Giấy phép, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10

“Điều 10. Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cho Bộ Ngoại giao. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.

1. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Lý lịch (tự khai) của người dự kiến được cử làm Trưởng Văn phòng đại diện nếu thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện; Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương phụ trách tổ chức nước ngoài: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp hồ sơ trực tuyến.

c) Văn bản các chương trình, dự án hoặc văn bản cam kết sửa đổi hoặc bổ sung về hợp tác giữa tổ chức nước ngoài với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam nếu mở rộng phạm vi và thời hạn hoạt động của Văn phòng đại diện: Bản chính hoặc bản sao nếu nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, bản sao điện tử nếu nộp trực tuyến.

2. Bộ Ngoại giao xem xét sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Văn phòng đại diện sau khi tham khảo ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt Văn phòng đại diện.

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài tại địa phương nơi tổ chức nước ngoài đặt Văn phòng đại diện.

b) Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài có các chương trình, dự án liên quan tới bộ, cơ quan mình.

c) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép của Văn phòng đại diện.

d) Cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam.”.

3. Sau khi nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc. Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Bộ Ngoại giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngoại giao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại giao quyết định việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Bộ Ngoại giao thông báo kết quả xét duyệt tới tổ chức nước ngoài trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 11

“Điều 11. Giấy phép lập Văn phòng đại diện sẽ bị thu hồi trong trường hợp Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài có hoạt động không phù hợp với Giấy phép được cấp, vi phạm các quy định của Nghị định này và các quy định liên quan khác của pháp luật Việt Nam hoặc chương trình, dự án hoạt động tại Việt Nam bị chấm dứt trước thời hạn. Trước khi ra quyết định thu hồi Giấy phép, Bộ Ngoại giao tham khảo ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt Văn phòng đại diện, các bộ, cơ quan liên quan.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14

“2. Trưởng Văn phòng đại diện chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Văn phòng đại diện và của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, có trách nhiệm định kỳ hằng năm báo cáo cho Bộ Ngoại giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam về tình hình hoạt động của tổ chức đó tại Việt Nam, đồng thời có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải thích những vấn đề liên quan tới hoạt động của tổ chức mình cho Bộ Ngoại giao, Cơ quan chủ quản phía Việt Nam khi được yêu cầu.”.

Điều 10. Bổ sung Chương IIIa vào sau Chương III

“Chương IIIa

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ

Điều 14a. Đối tượng, tên và nội dung thực hiện báo cáo

1. Đối tượng thực hiện báo cáo:

a) Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài;

b) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam;

c) Bộ Ngoại giao.

2. Tên báo cáo:

a) Đối với Văn phòng đại diện: Báo cáo về tình hình hoạt động tại Việt Nam (năm thực hiện báo cáo);

b) Đối với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam: Báo cáo về tình hình hợp tác, quản lý Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài (năm thực hiện báo cáo);

c) Đối với Bộ Ngoại giao: Báo cáo về tình hình hoạt động và công tác quản lý tổ chức nước ngoài (năm thực hiện báo cáo).

3. Nội dung yêu cầu báo cáo:

a) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam thực hiện báo cáo theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn phòng đại diện thực hiện báo cáo theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Bộ Ngoại giao thực hiện báo cáo theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 14b. Cơ quan nhận báo cáo

1. Văn phòng đại diện gửi báo cáo cho Bộ Ngoại giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam.

2. Cơ quan chủ quản phía Việt Nam gửi báo cáo cho Bộ Ngoại giao.

3. Bộ Ngoại giao gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời gửi các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan.

Điều 14c. Phương thức, thời hạn gửi báo cáo

1. Phương thức gửi báo cáo: Lựa chọn một trong khác phương thức sau đây:

a) Gửi qua Trục liên thông văn bản quốc gia;

b) Gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Ngoại giao kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ do Văn phòng Chính phủ xây dựng;

c) Gửi qua Hệ thống thư điện tử;

d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn gửi báo cáo:

a) Văn phòng đại diện và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam gửi báo cáo định kỳ cho Bộ Ngoại giao chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo;

b) Bộ Ngoại giao gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo.

Điều 14d. Tần suất thực hiện và thời gian chốt số liệu báo cáo

1. Tần suất thực hiện báo cáo:

a) Văn phòng đại diện thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm;

b) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Ngoại giao thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm.

2. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

3. Bộ Ngoại giao và Cơ quan chủ quản phía Việt Nam có thể yêu cầu Văn phòng đại diện báo cáo đột xuất. Thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu của cơ quan yêu cầu báo cáo.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 15

“Điều 15. Bộ Ngoại giao là cơ quan chủ trì, giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và có trách nhiệm:

1. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.

2. Lấy ý kiến bằng văn bản của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam liên quan về ngành, lĩnh vực mà Văn phòng đại diện hoạt động, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức nước ngoài đề nghị đặt Văn phòng đại diện và các bộ, cơ quan liên quan khi xem xét cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép.

3. Đóng góp ý kiến với Cơ quan chủ quản phía Việt Nam về nội dung Văn bản Thỏa thuận với tổ chức nước ngoài.

4. Hằng năm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động và công tác quản lý Văn phòng đại diện các tổ chức nước ngoài.

5. Định kỳ, đột xuất kiểm tra hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức nước ngoài.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 16

“Điều 16. Cơ quan chủ quản phía Việt Nam có trách nhiệm:

1. Chủ trì soạn thảo, tham khảo ý kiến của Bộ Ngoại giao và các bộ, cơ quan liên quan và ký Văn bản thỏa thuận với tổ chức nước ngoài liên quan.

2. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các hoạt động của Văn phòng đại diện thuộc lĩnh vực quản lý; hướng dẫn và giải quyết yêu cầu của Văn phòng đại diện về các lĩnh vực chuyên ngành và các vấn đề liên quan đến thủ tục pháp lý để Văn phòng đại diện được lập và hoạt động theo đúng pháp luật.

3. Hướng dẫn sở, ban, ngành địa phương thuộc ngành, lĩnh vực do bộ, ngành quản lý trong việc quản lý các hoạt động của Văn phòng đại diện.

4. Trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao về ngành, lĩnh vực mà Văn phòng đại diện hoạt động trong quá trình xem xét cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy phép.

5. Hằng năm có báo cáo gửi Bộ Ngoại giao về tình hình hợp tác, quản lý Văn phòng đại diện thuộc lĩnh vực quản lý.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 17

“Điều 17. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức nước ngoài đặt Văn phòng đại diện có trách nhiệm:

1. Quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các Văn phòng đại diện theo chức năng, thẩm quyền quản lý nhà nước.

2. Trả lời bằng văn bản theo đề nghị của Bộ Ngoại giao khi xem xét cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy phép của Văn phòng đại diện.”.

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.

2. Các hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi Giấy đăng ký đã nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được xem xét, giải quyết theo quy định của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 10/2005/TT-BNG và Thông tư số 03/2025/TT-BNG của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Bùi Thanh Sơn

 

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 62/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Văn bản đề nghị lập Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu số 02

Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu số 03

Giấy phép lập Văn phòng đại diện của tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu số 04

Đề cương báo cáo định kỳ của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam

Mẫu số 05

Đề cương báo cáo định kỳ của Văn phòng đại diện tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu số 06

Đề cương báo cáo định kỳ của Bộ Ngoại giao

 

Mẫu số 01

TÊN TỔ CHỨC
-------

 

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Kính gửi: Bộ Ngoại giao.

Căn cứ quy định của Chính phủ;

Căn cứ các văn bản khác (nếu có);

Tổ chức..., quốc tịch.... đề nghị Bộ Ngoại giao cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam với thông tin như sau:

1. Tên tổ chức:

- Tên đầy đủ:

- Tên viết tắt:

- Quốc tịch:

2. Giấy chứng nhận hoặc quyết định thành lập tổ chức (số.... do bộ, ngành, chính quyền địa phương nước... cấp ngày.....)

3. Địa chỉ trụ sở chính ở nước ngoài:

- Điện thoại:

- Website:

- Email:

4. Tóm tắt quá trình phát triển của tổ chức:

- Ngày thành lập:

- Tôn chỉ, mục đích:

- Các lĩnh vực hoạt động:

- Địa bàn đã và đang hoạt động trên thế giới và khu vực:

5. Nguồn vốn và khả năng tài chính:

6. Hoạt động tại Việt Nam:

- Thời gian dự kiến:

- Phạm vi hoạt động:

- Các chương trình/dự án dự kiến tại Việt Nam:

- Cơ quan đối tác Việt Nam:

7. Thông tin về người đại diện của tổ chức tại Việt Nam:

- Họ và tên:

- Ngày sinh:

- Quốc tịch:

- Số hộ chiếu:

- Chức danh:

8. Thông tin về nhân viên của tổ chức tại Việt Nam:

- Số lượng nhân viên người nước ngoài và thông tin cụ thể (họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu/CCCD, quá trình làm việc):

- Số lượng nhân viên người Việt Nam:

9. Thông tin về lĩnh vực, mã ngành hoạt động* và địa bàn hoạt động dự kiến tại Việt Nam

10. Địa chỉ Văn phòng Đại diện dự kiến tại Việt Nam

11. Nêu rõ nội dung đề nghị lập Văn phòng đại diện

12. Cam kết chấp hành các quy định pháp luật trong triển khai các hoạt động tại Việt Nam

(*) Lĩnh vực và mã ngành hoạt động: được phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

 

 

Đại diện của tổ chức
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 02

TÊN TỔ CHỨC
-------

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Kính gửi: Bộ Ngoại giao.

Căn cứ quy định của Chính phủ;

Căn cứ các văn bản khác (nếu có);

Tổ chức..., quốc tịch.... đề nghị Bộ Ngoại giao gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam với thông tin như sau:

1. Thông tin cần bổ sung, sửa đổi trong Giấy phép lập Văn phòng đại diện trong trường hợp sửa đổi, bổ sung (Trưởng đại diện, nơi dự kiến làm trụ sở mới của Văn phòng đại diện,...).

2. Lý do gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép lập Văn phòng đại diện.

 

 

Đại diện của tổ chức
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 03

BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./….

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

GIẤY PHÉP
LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI

BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO

Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày .../…/… của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;

Căn cứ Nghị định số .../..../NĐ-CP ngày .../…./… của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam;

(Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành khác liên quan);

Căn cứ vào ý kiến của: Bộ..../UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương...;

Xét đề nghị của tổ chức …..

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận cho tổ chức...;

Trụ sở chính:...;

Quốc tịch:...;

được thành lập Văn phòng đại diện tại tỉnh/thành phố..., Việt Nam dưới tên....

để tiến hành các chương trình hợp tác trong lĩnh vực...;

Mã ngành hoạt động:

Điều 2. Lĩnh vực và nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải được ghi trong các văn bản Thỏa thuận hợp tác với...

Điều 3. Văn phòng đại diện tại Việt Nam của... có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại... (văn bản quy phạm pháp luật liên quan).

Số nhân viên của Văn phòng đại diện: ... (trong đó có .... người nước ngoài và ... người Việt Nam);

Địa chỉ Văn phòng đại diện:...;

Điện thoại:...;

Email:...

Điều 4. Trưởng Văn phòng đại diện, chịu trách nhiệm về các hoạt động của... tại Việt Nam là:

Họ và tên:...

Ngày sinh:...; Quốc tịch:... Hộ chiếu số:...

Điều 5. Giấy phép có giá trị từ ngày .... đến ngày ...

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 04

TÊN CƠ QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./BC-Bộ/UBND

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

BÁO CÁO

Về tình hình hợp tác và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam năm...

Kính gửi: Bộ Ngoại giao.

I. TÌNH HÌNH HỢP TÁC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM NĂM...

1. Liệt kê các thỏa thuận hợp tác Cơ quan chủ quản đã ký trong năm với các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam, kèm theo bản sao các thỏa thuận này.

2. Liệt kê các chương trình, dự án, phi dự án mà Cơ quan đã và đang triển khai hợp tác với các tổ chức như bảng kèm theo.

3. Thông tin về tình hình thực hiện các ưu đãi liên quan đến thuế và các ưu đãi khác (nếu có) dành cho các tổ chức.

4. Thông tin về việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của Cơ quan chủ quản và các cơ quan nhà nước khác có liên quan.

5. Nhận xét về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài; đề xuất các giải pháp.

6. Nêu rõ các tổ chức có hoạt động phức tạp và biện pháp xử lý (cụ thể các hoạt động của tổ chức đó).

7. Các nội dung khác do Bộ Ngoại giao yêu cầu cụ thể (nếu có).

II. ĐÁNH GIÁ

1. Nêu thuận lợi và khó khăn trong quá trình hợp tác và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam.

2. Giá trị và hiệu quả của các chương trình, dự án, phi dự án.

3. Đánh giá hiệu quả hoạt động của từng tổ chức.

4. Những vấn đề cần lưu ý trong việc các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định.

III. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM...

1. Các chương trình, dự án, phi dự án đã có cam kết của các tổ chức nghiên cứu, hợp tác nước ngoài và các chương trình, dự án, phi dự án bộ, ngành ưu tiên hợp tác.

2. Những vấn đề cần lưu ý và đề xuất các biện pháp cụ thể trong hợp tác và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài.

IV. KIẾN NGHỊ

1. Đối với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan.

2. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hợp tác và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các cơ quan, đơn vị;
- Lưu:...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)

 

THỐNG KÊ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, PHI DỰ ÁN HỢP TÁC VỚI CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

(Kèm theo công văn số ….. ngày.... tháng... năm... của....)

(Đơn vị tính: USD)

STT

Tổ chức/cá nhân tài trợ (không dịch sang tiếng Việt)

Quốc tịch

Tên hoạt động

Lĩnh vực

Chi tiết lĩnh vực

Địa phương

Cam kết

Giải ngân

Đối tượng thụ hưởng

Số văn bản phê duyệt

Ghi chú

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Ngân sách thống nhất tính bằng đô-la Mỹ (USD) (kể cả đối với hỗ trợ bằng hiện vật).

* Giải thích từ ngữ:

(4), (5): Lĩnh vực hoạt động: được phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

 

Mẫu số 05

TÊN TỔ CHỨC
-------

 

Số: …..

 

 

BÁO CÁO

Về tình hình triển khai các hoạt động tại Việt Nam năm...

Kính gửi:

- Bộ Ngoại giao;
- Bộ.../UBND tỉnh/thành phố... (Cơ quan chủ quản phía Việt Nam).

1. Liệt kê các thỏa thuận hợp tác đã ký trong năm với các bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương phía Việt Nam, kèm theo bản sao các thỏa thuận này

2. Các hoạt động đã thực hiện trong năm (thống kê theo bảng kèm theo)

3. Số liệu về quy mô số lượng cá nhân, tổ chức hưởng lợi, sản phẩm của hoạt động

4. Số liệu về nguồn và kinh phí thực hiện hoạt động

5. Số liệu về ngân sách đã được tổ chức chuyển sang đối tác Việt Nam thực hiện về ngân sách do tổ chức tự thực hiện (nếu có)

6. Kế hoạch và dự kiến số vốn cho các hoạt động tại Việt Nam năm tiếp theo, chi tiết đến từng hoạt động

7. Số liệu về nhân sự của tổ chức

8. Việc thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm hoạt động của VPĐD, thân nhân và những người đi theo nhân viên của tổ chức

9. Những vấn đề cần lưu ý trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định

10. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện các hoạt động và kiến nghị

11. Đánh giá hiệu quả hoạt động được thực hiện

12. Các nội dung khác do Bộ Ngoại giao yêu cầu cụ thể (nếu có).

 

THỐNG KÊ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, PHI DỰ ÁN HỢP TÁC VỚI CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo công văn số ….. ngày.... tháng... năm... của....)

(Đơn vị tính: USD)

STT

Tổ chức/ cá nhân tài trợ (không dịch sang tiếng Việt)

Quốc tịch

Tên hoạt động

Lĩnh vực

Chi tiết lĩnh vực

Địa phương

Cam kết

Giải ngân

Đối tượng thụ hưởng

Số văn bản phê duyệt

Ghi chú

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Ngân sách thống nhất tính bằng đô-la Mỹ (USD) (kể cả đối với hỗ trợ bằng hiện vật).

* Giải thích từ ngữ:

(4), (5): Lĩnh vực hoạt động: được phân theo Danh mục Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

 

Mẫu số 06

BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./BC-BNG

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

 

BÁO CÁO

Về tình hình hợp tác và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam năm...

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ.

I. TÌNH HÌNH HỢP TÁC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM NĂM...

1. Thống kê thỏa thuận hợp tác, chương trình, dự án, phi dự án của tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam trong năm.

2. Thông tin về tình hình thực hiện các ưu đãi liên quan đến thuế và các ưu đãi khác (nếu có) dành cho các tổ chức.

3. Thông tin về việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của Cơ quan chủ quản và các cơ quan nhà nước khác có liên quan.

4. Nhận xét về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong công tác quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài; đề xuất các giải pháp.

5. Nêu rõ các tổ chức có hoạt động phức tạp và biện pháp xử lý (cụ thể các hoạt động của tổ chức đó);

II. ĐÁNH GIÁ

1. Nêu thuận lợi và khó khăn trong quá trình hợp tác và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam.

2. Giá trị và hiệu quả của các chương trình, dự án, phi dự án.

3. Đánh giá hiệu quả hoạt động của từng tổ chức.

4. Những vấn đề cần lưu ý trong việc các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định.

III. KIẾN NGHỊ

Những vấn đề cần lưu ý và đề xuất các biện pháp cụ thể trong hợp tác và quản lý hoạt động của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ, ngành, UBND tỉnh/thành phố liên quan;
- Lưu:...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 62/2026/ND-CP

Hanoi, February 13, 2026

 

DECREE

AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF GOVERNMENT’S DECREE NO. 06/2005/ND-CP DATED JANUARY 19, 2005 ON ESTABLISHMENT AND OPERATION OF REPRESENTATIVE OFFICES OF FOREIGN COOPERATION AND RESEARCH ORGANIZATIONS IN VIETNAM

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

At the request of the Minister of Foreign Affairs;

The Government hereby promulgates Decree on amendments to the Government’s Decree No. 06/2005/ND-CP dated January 19, 2005 on establishment and operation of representative offices of foreign cooperation and research organizations in Vietnam.

Article 1. Amendments to Article 1

Article 1. This Decree prescribes establishment and operation of representative offices of foreign cooperation and research organizations in Vietnam (hereinafter referred to as “representative offices”).

Establishment and operation of representative offices of foreign cultural and educational organizations in Vietnam are not governed by this Decree.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“2. Developing 5-year cooperation or research programs and/or projects expected in Vietnam.”.

Article 3. Amendments to and annulment of some clauses of Article 6

1. Clause 1 shall be amended as follows:

“1. An application form for establishment of a foreign organization’s representative office in Vietnam, using the Form No. 01 in the Appendix enclosed with this Decree.".

2. Clause 2 shall be amended as follows:

“2. Operation Charter or Regulation of the foreign organization: Original copy or copy if the application is submitted in person or by post; an electronic copy if the application is submitted online.".

3. Clause 3 shall be amended as follows:

“Document(s) prepared by ministry/central or local authority, and permitting the foreign organization to establish its representative office in Vietnam; written certification of the foreign organization’s juridical person, issued by the competent agency of the country where the foreign organization is headquartered: Original copy or copy if the application is submitted in person or by post; an electronic copy if the application is submitted online.”.

4. Clause 4 is annulled.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“5. Dossier prepared by the head of the representative office: Resume of the person expected to be appointed as the head of the representative office and letter of recommendation or decision on appointment of the head of the representative office in Vietnam, made by the minister or the head of central/local authority managing the foreign organization: Original copy or copy if the application is submitted in person or by post; an electronic copy if the application is submitted online.”.

Article 4. Amendments to Article 7

“Article 7. Each foreign organization that applies for the establishment of representative office must submit an application, in person, by post or online on the national public service portal to the Ministry of Foreign Affairs. Within 01 working day from the date of receipt of the application, the Ministry of Foreign Affairs shall consider inspecting the completeness and validity of the application, and requesting the organization to revise and complete the application if it is invalid. The Ministry of Foreign Affairs must prepare a monitoring book, and issue a receipt and an appointment note to receive the application and return the result when receiving the complete and valid application.

Within 14 working days from the date of receipt of the complete and valid application, the Ministry of Foreign Affairs shall consider issuing or refusing to issue a license for establishment of a representative office to the foreign organization (hereinafter referred to as “license”). In case of refusal, the Ministry of Foreign Affairs shall notify the foreign organization in writing and clearly state the reasons.

The license shall conform to the Form No. 03 in the Appendix enclosed with this Decree.”.

Article 5. Amendments to some clauses of Article 8 

1. Clause 1 shall be amended as follows:

“1. The Ministry of Foreign Affairs shall send the application for the establishment of the foreign organization's representative office to the Vietnamese regulatory body, relevant ministries and agencies, and the People’s Committee of the province or city where the foreign organization' representative office is expected to be located:

a) The provincial People’s Committee shall provide opinions on operation of the foreign organization in the province where the foreign organization expects to establish its representative office

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The Vietnamese regulatory body shall provide opinions on the foreign organization’s application for establishment of its representative office;

d) The Ministry of Public Security shall provide its opinions on the person expected to act as the head of the representative office in Vietnam.”.

2. Clause 2 shall be amended as follows:

“2. After receiving a written request for opinions from the Ministry of Foreign Affairs, the relevant agencies shall submit their opinions within 10 working days. In case the Vietnamese regulatory body’s opinions are different from those provided by relevant agencies, the Ministry of Foreign Affairs shall send a written request for opinions to the Vietnamese regulatory body and the Ministry of Public Security. These opinions must be sent to the Ministry of Foreign Affairs within 05 working days from the date of receipt of the written request. The Ministry of Foreign Affairs shall decide the issuance of the license to the foreign organization's representative office as agreed by the Vietnamese regulatory body and the Ministry of Public Security.”.

Article 6. Amendments to Article 9

“Article 9. The validity period of the license is determined at the foreign organization's request but shall not exceed the period of its cooperation and research programs or projects in Vietnam. In case the validity period is required to be extended, the foreign organization shall submit an application, person, by post, or online through the national public service portal to the Ministry of Foreign Affairs at least 14 working days before the license expires. Within 01 working day from the date of receipt of the application, the Ministry of Foreign Affairs is responsible for inspecting the completeness and validity of the application and requesting the foreign organization to revise and complete the application if it is invalid.

1. The application includes:

a) An application form for extension of the license, using the Form No. 02 in the Appendix enclosed with this Decree.

b) Documents on programs/projects, or newly signed, revised, or extended commitment to cooperation between the foreign organization and the Vietnamese regulatory body, resulting in extension of the license: Original copy or copy if the application is submitted in person or by post; an electronic copy if the application is submitted online.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The provincial People’s Committee shall provide opinions on operation of the foreign organization in the province where the foreign organization's representative office is expected to be located.

b) Relevant ministries and agencies shall provide their opinions on operation of the foreign organization implementing programs and projects related to such ministries and agencies.

c) The Vietnamese regulatory body shall provide opinions on extension of the license.

3. After receiving a written request for opinions from the Ministry of Foreign Affairs, agencies shall provide their opinions within 10 working days.  In case the Vietnamese regulatory body’s opinions are different from those provided by relevant agencies, the Ministry of Foreign Affairs shall send a written request for opinions to the Vietnamese regulatory body and the Ministry of Public Security. These opinions must be sent to the Ministry of Foreign Affairs within 05 working days from the date of receipt of the written request. The Ministry of Foreign Affairs shall decide the extension of the license issued to the foreign organization's representative office as agreed by the Vietnamese regulatory body and the Ministry of Public Security.”.  The Ministry of Foreign Affairs shall notify the foreign organization of the approval result within 14 working days from the date of receipt of the complete and valid application. In case of refusal to extend the license, the Ministry of Foreign Affairs shall notify the foreign organization in writing and clearly state the reasons.”.

Article 7. Amendments to Article 10

“Article 10. When wishing to revise the license, the foreign organization’s representative office shall submit an application in person, by post or online through the national public service portal to the Ministry of Foreign Affairs. Within 01 working day from the date of receipt of the application, the Ministry of Foreign Affairs is responsible for inspecting the completeness and validity of the application, and requesting the representative office to revise and complete the application if it is invalid.

1. An application includes:

a) Application form for revision to the license, using the Form No.02 in the Appendix enclosed with this Decree.

b) Resume of the person expected to be appointed as the head of the representative office in case the head is changed; letter of recommendation or decision on appointment of the head of the representative office in Vietnam, made by the minister or the head of central/local authority managing the foreign organization: Original copy or copy if the application is submitted in person or by post; an electronic copy if the application is submitted online.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Ministry of Foreign Affairs shall consider revising the license issued to the representative office after consulting with the Vietnamese regulatory body, relevant ministries and agencies, and the People's Committees of province/city where the representative office is located.

a) The provincial People’s Committee shall provide opinions on operation of the foreign organization in the province where the foreign organization’s representative office is located.

b) Relevant ministries and agencies shall provide their opinions on operation of the foreign organization implementing programs or projects related to such ministries and agencies.

c) The Vietnamese regulatory body shall provide opinions on the representative office's application for revise its license.

d) The competent authority shall provide its opinions on the person expected to act as the head of the representative office in Vietnam.”.

3. After receiving a written request for opinions from the Ministry of Foreign Affairs, the relevant agencies shall submit their opinions within 10 working days. In case the Vietnamese regulatory body’s opinions are different from those provided by relevant agencies, the Ministry of Foreign Affairs shall send a written request for opinions to the Vietnamese regulatory body and the Ministry of Public Security. These opinions must be sent to the Ministry of Foreign Affairs within 05 working days from the date of receipt of the written request from the Ministry of Foreign Affairs. The Ministry of Foreign Affairs shall decide the revision to the license issued to the foreign organization's representative office as agreed by the Vietnamese regulatory body and the Ministry of Public Security. The Ministry of Foreign Affairs shall notify the foreign organization of the approval result within 14 working days from the date of receipt of the complete and valid application. In case of refusal to revise the license, the Ministry of Foreign Affairs shall notify the foreign organization in writing and clearly state the reasons.”.

Article 8. Amendments to Article 11

“Article 11. The license for establishment of the representative office shall be revoked if the foreign organization’s representative office carries out operations inconsistent with the issued license or commits violations against this Decree and other relevant regulations of Vietnamese law, or if its programs or projects in Vietnam are terminated ahead of time. Before deciding to revoke the license, the Ministry of Foreign Affairs shall consult with the Vietnamese regulatory body, the People's Committee of the province/city where the representative office is located, and relevant ministries and agencies.”.

Article 9. Amendments to clause 2 Article 14

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Addition of Chapter IIIa after Chapter III

“Chapter IIIa

PERIODICAL REPORTS

Article 14a. Reporters, report recipients, names and contents of reports

1. Reporters:

a) Foreign organization’s representative office;

b) Vietnamese regulatory body;

c) Ministry of Foreign Affairs.

2. Report names:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The Vietnamese regulatory body shall prepare a report on cooperation and management of foreign organizations’ representative offices (in the reporting year);

c) The Ministry of Foreign Affairs shall prepare a report on operations and management of foreign organizations (in the reporting year).

3. Report contents: 

a) The Vietnamese regulatory body shall prepare a report, using the Form No.04 in the Appendix enclosed with this Decree;

b) The representative office shall prepare a report, using the Form No.05 in the Appendix enclosed with this Decree;

c) The Ministry of Foreign Affairs shall prepare a report, using the Form No.06 in the Appendix enclosed with this Decree.

Article 14b. Report-receiving authorities

1. The representative office shall submit the report to the Ministry of Foreign Affairs and the Vietnamese regulatory body.

2. The Vietnamese regulatory body shall submit the report to the Ministry of Foreign Affairs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 14c. Method and deadline for submission of report

1. A report may be submitted by one of the following methods:

a) Through Vietnam Data Exchange Platform;

b) Through the reporting information system of the Ministry of Foreign Affairs, which is connected to the reporting information system established by the Government’s Office;

c) Email;

d) Other methods prescribed by law.

2. Deadline for submission of report

a) The representative office and the Vietnamese regulatory body shall submit periodic reports to the Ministry of Foreign Affairs no later than the 20th day of the last month of the reporting period;

b) The Ministry of Foreign Affairs shall submit the report to the Prime Minister no later than the 25th day of the last month of the reporting period.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Reporting frequency:

a) The representative office shall prepare annual reports;

b) The Vietnamese regulatory body and the Ministry of Foreign Affairs shall prepare annual reports.

2. Cut-off time for report data: From December 15 of the year preceding the reporting period to December 14 of the reporting period.

3. The Vietnamese regulatory body and the Ministry of Foreign Affairs may request the representative office to submit adhoc reports. The deadline for submission of the report and cut-off time for report data shall comply with the request made by the report-requesting agency.

Article 11. Amendments to Article 15

“Article 15. The Ministry of Foreign Affairs is the presiding agency assisting the Government in the unified state management of operations of representative offices of foreign organizations in Vietnam, and has the following responsibilities:

1. Issuing, revising, extending and revoking representative offices' licenses.

2. Seek written opinions from the Vietnamese regulatory body in charge of sectors or fields in which representative offices operate, People's Committees of provinces or cities where foreign organizations expect to locate their representative offices, and relevant ministries and authorities when considering issuance, revision, extension and revocation of licenses.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Annually, send consolidated reports to the Prime Minister on operation and  management of representative offices of foreign organizations.

5. Conduct periodic and ad-hoc inspections of operations of representative offices of foreign organizations.”.

Article 12. Amendments to Article 16

"Article 16. Responsibilities of the Vietnamese regulatory body

1. Preside over drafting, consult with the Ministry of Foreign Affairs and relevant ministries and agencies, and sign written agreements with relevant foreign organizations.

2. Monitor, urge, and inspect operations of representative offices under its management; provide guidance and respond to requests from representative offices with regard to specialized fields and issues related to legal procedures, to make sure that such representative offices are established and operate in compliance with the law.

3. Provide guidance for local departments and agencies under the management of ministries and central authorities on management of operations of representative offices.

4. Provide written responses for the Ministry of Foreign Affairs to sectors and fields in which representative offices operate during the process of consideration of issuance, revision, extension, and revocation of Licenses.

5. Submit annual reports to the Ministry of Foreign Affairs on cooperation and management of representative offices under its management.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 17. Responsibilities of People’s Committees of provinces and cities where foreign organizations locate their representative offices

1. Manage and facilitate operations conducted by representative offices within their management.

2. Provide written responses as requested by the Ministry of Foreign Affairs when considering issuance, revision, extension, and revocation of Licenses.

Article 14. Implementation clauses

1. This Decree takes effect from March 01, 2026.

2. Applications for issuance/revision/extension/revocation of registration documents, submitted before the effective date of this Decree shall continue to be processed according to regulations in the Government’s Decree No. 06/2005/ND-CP, the Circular No. 10/2005/TT-BNG and the Circular No. 03/2025/TT-BNG of the Minister of Foreign Affairs.

Article 15. Implementation responsibilities

Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies and Chairpersons of provincial People's Committees shall be responsible for implementing this Decree.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Bui Thanh Son

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 62/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 sửa đổi Nghị định 06/2005/NĐ-CP về lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

1.412

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:812::d3