Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tháng 5/2026 mà kế toán cần lưu?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 6,904 lượt xem
14:15 | 11/06/2026
Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tháng 5/2026 mà kế toán cần lưu kèm file tải về?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tháng 5/2026 mà kế toán cần lưu?
  2. 02 Luật thuế kèm điểm lưu ý quan trọng có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 07 2026?
  3. Tổng hợp khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026?

Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tháng 5/2026 mà kế toán cần lưu?

Dưới đây là chi tiết thông tin tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tháng 5/2026 mà kế toán cần lưu:

Số hiệu

Ngày ban hành

Nội dung chính

Tải về

Công văn 3509/QNG-NVDTPC năm 2026

04/05/2026

Hướng dẫn về việc tuyên truyền Nghị định 141/2026/NĐ-CP

Tải về

Công văn 2778/CT-NVT năm 2026

04/05/2026

Hướng dẫn về hoàn thuế giá trị gia tăng

Tải về

Công văn 1182/TQU-QLDN1 năm 2026

06/05/2026

Hướng dẫn về việc hướng dẫn kê khai thuế

Tải về

Công văn 4452/TNI-QLDN3 năm 2026

06/05/2026

Hướng dẫn về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến Thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường

Tải về

Công văn 3732/CTH-QLDN4 năm 2026

06/05/2026

Hướng dẫn về việc chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Tải về

Công văn 2959/CT-CS năm 2026

11/05/2026

Hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Tải về

Công văn 1863/QNI-QLDN1 năm 2026

11/05/2026

Hướng dẫn về việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Tải về

Công văn 2926/CT-CS năm 2026

11/05/2026

Hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chăn nuôi

Tải về

Công văn 2991/CT-CS 2026

12/05/2026

Hướng dẫn về việc kê khai, quyết toán phí, lệ phí

Tải về

Công văn 2965/CT-CS 2026

12/05/2026

Hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng

Tải về

Công văn 655/SLA-NVDTPC năm 2026

12/05/2026

Hướng dẫn về triển khai chính sách thuế mới

Tải về

Công văn 8251/DON-QLDN2 năm 2026

12/05/2026

Hướng dẫn về việc chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đào tạo lái xe

Tải về

Công văn 2979/CT-CS 2026

12/05/2026

Hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng

Tải về

Công văn 2994/CT-CS 2026

13/05/2026

Hướng dẫn về việc chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Tải về

Công văn 3047/CT-CS 2026

14/05/2026

Hướng dẫn về chính sách thuế GTGT

Tải về

Công văn 3006/CT-CS 2026

13/05/2026

Hướng dẫn về việc chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Tải về

Công văn 3251/CT-CS 2026

21/05/2026

Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng

Tải về

Công văn 3268/CT-CS năm 2026

21/05/2026

Hướng dẫn về việc lập hóa đơn

Tải về

Công văn 3289/CT-CS năm 2026

21/05/2026

Hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng

Tải về

Công văn 3291/CT-CS 2026

21/05/2026

Hướng dẫn về tiền thuê đất

Tải về

Công văn 3292/CT-CS 2026

21/05/2026

Hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng

Tải về

Công văn 16538/CHQ-NVTHQ 2026

21/05/2026

Hướng dẫn về thủ tục hải quan và thuế GTGT hàng hóa nội địa đưa vào doanh nghiệp chế xuất

Tải về

Công văn 3326/CT-CS 2026

22/05/2026

Hướng dẫn về việc xử lý hồ sơ miễn, giảm thuế nhà thầu theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế)

Tải về

Công văn 3337/CT-CS

25/05/2026

Hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng

Tải về

Công văn 3336/CT-CS

25/05/2026

Hướng dẫn về chính sách thuế GTGT

Tải về

Công văn 3418/CT-CS 2026

27/05/2026

Hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng

Tải về

Công văn 3477/CT-CS 2026

28/05/2026

Hướng dẫn về chính sách thuế GTGT

Tải về

Công văn 3475/CT-CS 2026

28/05/2026

Hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng

Tải về

Công văn 3514/CT-CS 2026

29/05/2026

Hướng dẫn về chính sách thuế GTGT

Tải về

*Trên đây là toàn bộ thông tin Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tháng 5/2026 mà kế toán cần lưu?

Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tháng 5/2026 mà kế toán cần lưu?

Tổng hợp Công văn thuế nổi bật ban hành trong tháng 5/2026 mà kế toán cần lưu? (Hình từ Internet)

02 Luật thuế kèm điểm lưu ý quan trọng có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 07 2026?

Dưới đây là chi tiết 02 Luật thuế kèm điểm lưu ý quan trọng có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 07 2026:

[I] Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế 2025).

Dưới đây là tổng hợp một số điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026) do Quốc hội ban hành:

(1) Sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính

Về thủ tục hành chính, Luật Quản lý thuế 2025 không có phát sinh thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung 7 thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính gồm:

- Đăng ký thuế

- Khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế

- Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiên phạt; xử lý tiên thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; xử lý chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác

- Hoàn thuế; miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác, không thu thuế, không chịu thuế

- Khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ

- Kiểm tra thuế

- Ấn định thuế

(2) Sửa đổi bổ sung quy định chuyển đổi số

- Theo quy định Điều 32, 33, 35 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hạ tầng, hệ thống và ứng dụng công nghệ trong quản lý thuế. Cụ thể:

+ Điều 32 Luật Quản lý thuế 2025 quy định ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, tự động hóa trong việc thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá phân loại mức độ tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro.

+ Điều 33 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro và tự động hóa trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.

+ Điều 35 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế sử dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để ban hành các văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế tự động trên cơ sở quy trình nghiệp vụ, các tiêu chí quản lý và dữ liệu trên hệ thống. Các văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế tự động được ký bằng chữ ký số của cơ quan quản lý thuế và có giá trị pháp lý như văn bản giấy. Quá trình xử lý được ghi nhận, lưu lịch sử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và cho phép người nộp thuế tra cứu kiến nghị, phản hồi thông tin và yêu cầu làm rõ các thông tin liên quan.

- Tại Điều 18, 19 Luật Quản lý thuế 2025 sửa đổi bổ sung cơ chế hoàn thuế, miễn, giảm thuế tự động.

+ Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

+ Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

Theo đó, Luật Quản lý thuế 2025 đã chỉnh lý theo hướng làm rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc ứng dụng hệ thống để xử lý tự động dựa trên tiêu chí rủi ro, quy trình công nghệ và yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin

(3) Các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 đều xử lý theo luật mới

Tại Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

- Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.

- Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

(4) Chỉ rõ đối tượng nộp thuế bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài

Tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về người nộp thuế đã được quy định cụ thể hơn, bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài. Cụ thể:

- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

(5) Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế

Tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí để:

- Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý;

- Áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế;

- Áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.

Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:

- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;

- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;

- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;

- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

(6) Bổ sung các hành vi bị cấm trong quản lý thuế

Tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung một số quy hành vi bị nghiêm cấm như:

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

- Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, hệ thống thông tin quản lý thuế, người nộp thuế.

(7) Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 thì người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:

- Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;

- Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;

- Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án…

(8) Hộ cá nhân tự xác định mức doanh thu hằng năm để tính thuế

Trước đây, cơ quan thuế sẽ xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.

Theo quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 thì:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế.

- Thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.

(9) Bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh

So với quy định ban hành năm 2019, Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 đã bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh:

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:

- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

- Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.

[II] Ngày 10/12/2025, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15). Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 gồm 4 Chương, 29 Điều và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Theo đó, 08 điểm mới Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cụ thể như sau:

(1) Về thu nhập chịu thuế TNCN

Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung một số khoản thu nhập chịu thuế như sau:

- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Bổ sung: Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức.

- Đối với các khoản thu nhập khác (Khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Bổ sung: Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam ".vn"; thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon; thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng. Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chinh thuế suất thuế TNCN đối với chuyền nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ các khoản chi cho người lao động (chi bằng tiền, hiện vật, lợi ích khác,...) để xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

(2) Về thu nhập được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân

- Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế sau:

+ Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

+ Tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

+ Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

+ Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

- Tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng đã bổ sung nhiều trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác như:

+ Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp theo quy định.

+ Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

+ Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.

+ Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán 2019 trong thời hạn do Chính phủ quy định.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần phân loại rõ khoản thu nhập được miễn, giảm thuế khi khấu trừ, kê khai, quyết toán thuế TNCN.

(3) Về biểu thuế lũy tiền từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

So với quy định thuế TNCN hiện hành, quy định đã giảm từ 7 bậc thuế xuống còn 5 bậc thuế và nới rộng khoảng cách giữa các bậc.

Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động theo quy định.

(4) Về mức giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chỉnh tăng đáng kể so với trước đây, cụ thể:

- Đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).

- Đối với mỗi người phụ thuộc: Mức giảm trừ là 6,2 triệu đồng/tháng. Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

(5) Về ngưỡng thu nhập để xác định thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập

Trước đây, cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ nhận thừa kế, quả tặng nộp thuế với thuế suất 10% trên phần thu nhập vượt 10 triệu đồng.

Tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã điều chỉnh nâng ngưỡng thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập nêu trên lên 20 triệu đồng (Nội dung quy định từ Điều 15 đến Điều 18, Điều 25, Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).

Lưu ý: Doanh nghiệp khi chi trả các khoản thu nhập nêu trên cần lưu ý ngưỡng thu nhập tính thuế mới khi thực hiện khấu trừ thuế TNCN.

(6) Về thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú

Trước đây, thời điểm xác định thu nhập chịu thuếthu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản. (Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).

(7) Về thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Tại khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn là xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng (thu nhập tính thuế được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan);

Đồng thời bổ sung thêm phương pháp tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn trong trường hợp không xác định được giá mua và các chỉ phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn, theo đó thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán nhân với thuế suất 2% (quy định này áp dụng thống nhất cho cả cá nhân cư trú và không cư trú).

(8) Về thuế TNCN đối với thu nhập khác

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam ".vn", chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon, được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh (x) với thuế suất 5% (theo quy định tại khoản 1 Điều 19 và khoản 1 Điều 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số và chuyền nhượng vàng miếng được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% (theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).

Tổng hợp khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026?

Căn cứ tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026 bao gồm:

(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

(6) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

(7) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất