Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý thuế có hiệu lực từ tháng 7/2026?
NỔI BẬT: Đã chốt lịch nghỉ 2/9/2026 chính thức
Dưới đây là thông tin Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý thuế có hiệu lực từ tháng 7/2026:
STT | VĂN BẢN | NỘI DUNG | NGÀY BAN HÀNH | HIỆU LỰC |
LUẬT | ||||
1 | Quy định về quản lý thuế. | 10/12/2025 | 01/7/2026 | |
2 | Quy định về thuế thu nhập cá nhân. | 10/12/2025 | 01/7/2026 | |
NGHỊ ĐỊNH | ||||
1 | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. | 30/6/2026 | 01/7/2026 | |
2 | Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân. | 30/6/2026 | 01/7/2026 | |
3 | Quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. | 30/6/2026 | 01/7/2026 | |
4 | Quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết. | 30/6/2026 | 01/7/2026 | |
5 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. | 21/7/2026 | 21/7/2026 | |
THÔNG TƯ | ||||
1 | Quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. | 30/6/2026 | 01/7/2026 | |
2 | Hướng dẫn thi hành một số quy định về thuế thu nhập cá nhân. | 30/6/2026 | 01/7/2026 | |
3 | Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. | 30/6/2026 | 01/7/2026 | |
4 | Quy định về đăng ký thuế. | 30/6/2026 | 01/7/2026 | |
5 | Quy định một số nội dung về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. | 30/6/2026 | 01/7/2026 | |
6 | Quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế. | 01/7/2026 | 01/7/2026 | |
7 | Hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, thủ tục thỏa thuận song phương và cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế. | 01/7/2026 | 01/7/2026 |
*Trên đây là Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý thuế có hiệu lực từ tháng 7/2026?
Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý thuế có hiệu lực từ tháng 7/2026? (Hình từ Internet)
Các trường hợp nào thuộc diện kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan thuế theo Thông tư 89?
Căn cứ khoản 2 Điều 87 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định các trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế như sau:
Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
1. Nguyên tắc kiểm tra thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế.
2. Người nộp thuế có hồ sơ thuế được phân loại rủi ro cao thuộc trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, trừ trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế. Cơ quan thuế ứng dụng công nghệ thông tin để phân loại hồ sơ thuế và lập danh sách người nộp thuế có hồ sơ thuế rủi ro cao để kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
...
Như vậy, người nộp thuế được phân loại rủi ro cao thuộc trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, trừ các trường hợp sau đây:
(1) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;
(2) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;
(3) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế;
(4) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
(5) Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
(6) Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;
(7) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025;
(8) Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
(9) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
Quyền hạn của người nộp thuế gì khi kiểm tra thuế?
Theo khoản 4 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế như sau:
Kiểm tra thuế
...
4. Quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế:
a) Quyền của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 của Luật này và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành;
b) Nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 37 của Luật này và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
...
Theo quy định trên, quyền của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành cụ thể như sau:
- Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật hoạt động kiểm tra thuế quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];