Tổng hợp 10 thay đổi quan trọng về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ 01/7/2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 4,240 lượt xem
09:30 | 09/07/2026
Tổng hợp 10 thay đổi quan trọng về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ 01/7/2026, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp 10 thay đổi quan trọng về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ 01/7/2026?
  2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?
  3. Thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản thu nhập nào?

Tổng hợp 10 thay đổi quan trọng về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ 01/7/2026?

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp chính thức được sửa đổi, bổ sung nhằm đồng bộ với các luật mới như Luật Công nghệ 2025.

Theo đó, dưới đây là tổng hợp 10 thay đổi quan trọng về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ 01/7/2026:

(1) Sửa đổi ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp đầu tư mạo hiểm, ươm tạo công nghệ cao

Trước đây, điểm a khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:"Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;"

Theo đó, kể từ ngày 01/07/2026 Điểm a khoản 7 Luật Công nghệ cao 2025 sửa đổi, bổ sung như sau: "Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, công nghệ chiến lược; ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;"

Như vậy, có thể thấy, quy định mới đã bỏ nội dung "ứng dụng công nghệ cao" khỏi danh mục ưu đãi; không còn quy định chung về "ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật", thay vào đó thống nhất dẫn chiếu theo Luật Công nghệ cao 2025.

(2) Thu hẹp phạm vi ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao

Trước đây điểm e khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với:"Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;"

Tuy nhiên kể từ 01/07/2026 điểm b khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 sửa đổi, bổ sung quy định trên như sau: "Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;”

Như vậy, có thể thấy quy định mới đã thu hẹp phạm vi ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao khi chỉ còn áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và bãi bỏ ưu đãi đối với doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

(3) Bổ sung ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm c khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 bổ sung điểm e1 và điểm e2 vào sau điểm e khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp về ngành, nghề ưu đãi mới, bao gồm:

- Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;

- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;

(4) Bổ sung trường hợp ưu đãi thuế 10% trong 25 năm

Điểm d khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp về ưu đãi áp dụng thuế suất 10% trong 25 năm đối với thu nhập của trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

(5) Bổ sung trường hợp áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm

Điểm đ khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 4 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo đó có thêm một trường hợp áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

(6) Sửa đổi, bổ sung quy định về thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi

Điểm e khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 như sau:

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều này (bao gồm cả dự án quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này) được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ chiến lược, văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao, văn bản xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính kể từ năm được cấp văn bản xác nhận, Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.

Bổ sung: Trường hợp doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận nhiều lần thì quy định tại khoản này áp dụng đối với Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận được cấp lần đầu tiên.

(7) Bổ sung trường hợp miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm

Điểm g khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 bổ sung trường hợp được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với: Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

(8) Bổ sung quy định về thời gian miễn thuế, giảm thuế

Điểm h khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Trong đó bổ sung hướng dẫn về: Trường hợp doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận nhiều lần thì thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận được cấp lần đầu tiên.

(9) Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo Luật 2008 tiếp tục được hưởng ưu đãi đến khi hết hạn

Điểm i khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 20 quy định chuyển tiếp:

Tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2025 được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận, cho đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận.

(10) Không còn quy định về doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được ưu đãi thuế

Điểm k khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 đã bỏ cụm từ “doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” tại điểm c khoản 4 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 về các trường hợp áp dụng ưu đãi thuế.

Cùng với đó, các điều khoản được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 25 Luật Công nghệ cao 2025 cũng loại bỏ cụm từ "doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao" khỏi các quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

*Trên đây là Tổng hợp 10 thay đổi quan trọng về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ 01/7/2026?

Tổng hợp 10 thay đổi quan trọng về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ 01/7/2026?

Tổng hợp 10 thay đổi quan trọng về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?

Ngày 24/6/2026, Bộ Tài Chính công bố dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là dự thao Luật) tải

Theo đó, tại Điều 2 dự thảo Luật đã sửa đổi khoản 5 và bổ sung khoản 6 Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.

- Cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận thành lập theo quy định của pháp luật được miễn thuế đối với: thu nhập từ hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục; lãi tiền gửi ngân hàng; kinh phí đặt hàng, giao nhiệm vụ của Nhà nước. Trường hợp phát sinh các khoản thu nhập khác với quy định tại khoản này cần được miễn thuế thì giao Chính phủ quy định.

Trường hợp cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận sử dụng phần thu nhập được miễn thuế quy định tại khoản này không phải để đầu tư phát triển cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục, về giáo dục đại học, về giáo dục nghề nghiệp thì phải thực hiện kê khai và nộp thuế đối với phần sử dụng không đúng quy định; nếu thực hiện rút vốn hoặc chia lợi tức thì phải nộp lại toàn bộ tiền thuế đã được miễn theo quy định tại khoản này và tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Việc xác định cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục.

Trên đây là nội dung Đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025?

Thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản thu nhập nào?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, quy định thu nhập chịu thuế TNDN gồm:

- Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Thu nhập khác bao gồm:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

+ Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

+ Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

+ Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

+ Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

+ Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

+ Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

+ Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

+ Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

- Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

- Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

- Doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất