Toàn văn Thông tư 23/2025/TT-BNV về chế độ phụ cấp khu vực với cán bộ công chức mới nhất?

Đoàn Trung Tiến 1,763 lượt xem
09:07 | 25/12/2025
Đã có Thông tư 23/2025/TT-BNV về chế độ phụ cấp khu vực với cán bộ công chức mới nhất chưa? Những khoản phụ cấp nào không phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Thông tư 23/2025/TT-BNV chế độ phụ cấp khu vực với cán bộ công chức mới nhất?
  2. Khoản phụ cấp lương có được tính vào tiền lương hiện hưởng để tính chế độ theo Nghị quyết 07/2025 không?
  3. Những khoản phụ cấp nào không phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành?

Thông tư 23/2025/TT-BNV chế độ phụ cấp khu vực với cán bộ công chức mới nhất?

Ngày 24/12/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 23/2025/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLTBNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

>>> Tải về Thông tư 23/2025/TT-BNV <<<

Theo đó, một số nội dung sửa đổi được đề cập tại Thông tư 23/2025/TT-BNV bao gồm:

(1) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLTBNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT như sau:

Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLTBNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT như sau:

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.

Ngoài ra, tại Thông tư 23/2025/TT-BNVcòn sửa đổi một số nội dung tại Thông tư liên tịch 11/2005/TTLTBNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT như sau:

- Thay thế cụm từ "Mức lương tối thiểu chung" bằng cụm từ “Mức lương cơ sở” tại điểm a khoản 2 Mục II.

- Thay thế cụm từ “các cơ quan, đơn vị đóng tại địa phương có văn bản gửi Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân huyện), Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm đề nghị” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có văn bản đề nghị" tại điểm a khoản 1 Mục III.

- Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn" bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu" trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

- Thay thế cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Dân tộc và Tôn giáo" trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

- Thay thế “Phụ lục mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị" ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT” bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực" ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV.

- Bỏ cụm từ “và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước” tại phần căn cứ ban hành Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

- Bỏ cụm từ “Đối với các công ty nhà nước, phụ cấp khu vực được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh” tại điểm a khoản 4 Mục II.

- Bỏ cụm từ “công ty nhà nước” trong toàn bộ nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

- Bãi bỏ khoản 2 và khoản 6 Mục I.

...

Trên đây là nội dung được nêu tại "Thông tư 23/2025/TT-BNV chế độ phụ cấp khu vực với cán bộ công chức mới nhất?".

Toàn văn Thông tư 23/2025/TT-BNV về chế độ phụ cấp khu vực với cán bộ công chức mới nhất?

Toàn văn Thông tư 23/2025/TT-BNV về chế độ phụ cấp khu vực với cán bộ công chức mới nhất? (Hình từ Internet)

Khoản phụ cấp lương có được tính vào tiền lương hiện hưởng để tính chế độ theo Nghị quyết 07/2025 không?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị quyết 07/2025/NQ-CP​ quy định về việc giải quyết chính sách chế độ như sau:

Về việc giải quyết chính sách, chế độ
1. Việc giải quyết chính sách, chế độ của các đối tượng quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP), bao gồm: Các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc (Điều 4); cách xác định thời gian và tiền lương để hưởng chính sách, chế độ (Điều 5); trách nhiệm của Bộ Nội vụ (Điều 20); trách nhiệm của Bộ Tài chính (Điều 21) và trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (Điều 22).
...

Dẫn chiếu đến khoản 6 Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP quy định cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách, chế độ như sau:

Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng chính sách,chế độ
...
6. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương

Như vậy, khoản phụ cấp lương được tính vào tiền lương hiện hưởng để tính chế độ theo Nghị quyết 07/2025/NQ-CP đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp gồm các khoản phụ cấp sau:

- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo;

- Phụ cấp thâm niên vượt khung;

- Phụ cấp thâm niên nghề;

- Phụ cấp ưu đãi theo nghề;

- Phụ cấp trách nhiệm theo nghề;

- Phụ cấp công vụ;

- Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội;

- Phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang.

Những khoản phụ cấp nào không phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành?

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN bao gồm:

- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

- Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

- Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

- Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật.

Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc

- Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

- Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Lưu ý:

- Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN nêu trên phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

- Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.

- Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

- Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

Lưu ý:

Tính đến thời điểm hiện nay, Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP vẫn đang còn hiệu lực áp dụng.

Dự kiến, khi Quốc hội đã ban hành Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 áp dụng từ 01/7/2026 (quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026) thì Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành trừ trường hợp Bộ Tài chính công bố Thông tư 111/2013/TT-BTC tiếp tục có hiệu lực.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 34 tỉnh thành: Có bắt buộc không, khám những gì, hạn nộp là khi nào, đường link nộp, không nộp có bị phạt không?

Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 tại 34 tỉnh thành: Có bắt buộc không, khám những gì, hạn nộp là khi nào, đường link nộp, không nộp có bị sao không? Doanh nghiệp chi tiền khám sức khỏe định kỳ cho lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Pháp luật
Link nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ tại TP Đồng Nai trước 30/10/2026 theo Công văn 4470/SNV-LĐ là gì?

Các doanh nghiệp tại TP Đồng Nai phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước 30/10/2026 có đúng không theo Công văn 4470/SNV-LĐ và đường link nộp là gì? Số tiền phạt vi phạm hành chính do không tổ chức khám sức khỏe hằng năm có được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế TNDN không?

Bài viết mới nhất