Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 của hộ kinh doanh tính theo mức thuế suất như thế nào?

Nguyễn Trường Thành 217 lượt xem
23:18 | 16/04/2026
Tổng hợp những mức thuế suất khi tính thuế thu nhập cá nhân cho hộ kinh doanh trong năm 2026? Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 của hộ kinh doanh tính theo mức thuế suất như thế nào?
  2. Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân được quy định như thế nào?
  3. Đăng ký hộ kinh doanh online cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 của hộ kinh doanh tính theo mức thuế suất như thế nào?

Từ 05/03/2026 các quy định về tính thuế bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân cho hộ kinh doanh sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
...

Theo quy định trên thì xác định mức doanh thu miễn thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh là từ 500 triệu trở xuống. Các hộ kinh doanh có mức doanh thu trên 500 triệu sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Dẫn chiếu đến Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
...
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
...

Như vậy, theo quy định trên thì hộ kinh doanh sẽ được chia làm 4 nhóm và tính số thuế phải nộp dựa trên thu nhập tính thuế cùng với mức thuế suất tương ứng với từng mức doanh thu. Cụ thể như sau:

- Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu trở xuống => Thuộc nhóm không phải nộp thuế thu nhập cá nhân nên không cần tính số thuế phải nộp

- Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ => tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp với mức thuế suất 15% x thu nhập tính thuế

- Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ => tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp với mức thuế suất 17% x thu nhập tính thuế

- Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 50 tỷ => tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp với mức thuế suất 20% x thu nhập tính thuế

Ngoài ra, thay vì nộp thuế theo mức thuế suất 15% thì nhóm hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ có thể tính thuế thu nhập cá nhân dựa trên doanh thu tính thuế nhân với mức thuế suất theo từng ngàng nghề của hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hoá mức thuế suất 0,5%;

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu mức thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp mức thuế suất 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu mức thuế suất 1,5%;

+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số mức thuế suất 5%;

+ Hoạt động kinh doanh khác mức thuế suất 1%.

Xem thêm: Thông báo 1748: Hộ kinh doanh dưới 500 triệu tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử sẽ bị xử phạt đúng không?

Xem thêm: Hướng dẫn hộ kinh doanh cách điền mẫu số 01/BK-STK bảng kê khai số tài khoản năm 2026?

Xem thêm: Hướng dẫn hộ kinh doanh cách điền mẫu số 01/BK-STK bảng kê khai số tài khoản năm 2026?

Xem thêm: Hộ kinh doanh có cần kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 của hộ kinh doanh tính theo mức thuế suất như thế nào?

Thuế thu nhập cá nhân năm 2026 của hộ kinh doanh tính theo mức thuế suất như thế nào?

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:

(1) Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

(2) Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;

- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;

- Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;

- Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

(3) Thời điểm xác định doanh thu

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.

Đăng ký hộ kinh doanh online cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử như sau:

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử
1. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy.
...

Theo quy định trên thì hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh online sẽ bao gồm những giấy tờ giống với hồ hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trực tiếp nhưng thể hiện dưới dạng điện tử.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì người thành lập hộ kinh doanh đăng ký hộ kinh doanh online cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh bản điện tử.

- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập bản điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất