Thủ tục thêm tên vợ chồng vào sổ đỏ? Lệ phí cấp đổi sổ đỏ hiện nay là bao nhiêu?

Nguyễn Bảo Trân 5,623 lượt xem
19:25 | 04/12/2024
Có bắt buộc có cả tên vợ chồng trong sổ đỏ hay không? Thủ tục thêm tên vợ chồng vào sổ đỏ thực hiện như thế nào? Lệ phí cấp đổi sổ đỏ hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Có bắt buộc có cả tên vợ chồng trong sổ đỏ không?
  2. Thủ tục thêm tên vợ chồng vào sổ đỏ thực hiện thế nào?
  3. Lệ phí cấp đổi sổ đỏ hiện nay là bao nhiêu?

Có bắt buộc có cả tên vợ chồng trong sổ đỏ không?

Theo khoản 4 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng như sau:

Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
...
4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện cho vợ và chồng.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
...

Như vậy, trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì phải có cả tên vợ và chồng trong sổ đỏ (trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận để 1 người đứng tên đại diện).

Trường hợp sổ đỏ đã cấp chỉ có tên của 1 người thì thực hiện thủ tục cấp đổi sang sổ đỏ đứng tên cả vợ chồng nếu có yêu cầu.

Thủ tục thêm tên vợ chồng vào sổ đỏ? Lệ phí cấp đổi sổ đỏ hiện nay là bao nhiêu?

Thủ tục thêm tên vợ chồng vào sổ đỏ? Lệ phí cấp đổi sổ đỏ hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thủ tục thêm tên vợ chồng vào sổ đỏ thực hiện thế nào?

Theo đó, thủ tục thêm tên vợ chồng vào sổ đỏ tức là đang thực hiện thủ tục cấp đổi sổ đỏ.

Theo Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định thủ tục cấp đổi sổ đỏ thực hiện như sau:

(1) Hồ sơ

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP: Tải về

- Sổ đỏ đã cấp

(2) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

- Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

- Văn phòng đăng ký đất đai;

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

(3) Thủ tục

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ;

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

>> Cập nhật quy định mới: Hiện nay Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực bởi điểm b Khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Thay vào đó, trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp thực hiện theo quy định tại điểm VII Mục C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến 01/03/2027)

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:

+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Giấy chứng nhận đã cấp.

Đối với trường hợp quy định tại điểm g Mục 1 Phần VII này thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;

+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại điểm h Mục 1 Phần VII này và các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g Mục 1 Phần VII này mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

>> Tuy nhiên quy định về hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khoản 2 điểm VII Mục C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP nếu trên đã hết hiệu lực bởi tiết e1 điểm e khoản 3 Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP từ ngày 31/01/2026 và đến nay vẫn chưa có quy định mới nào thay thế.

- Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Mục 2 Phần VII này đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;

+ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

++ Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

++ Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

>> Tuy nhiên quy định về trình tự , thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khoản 3 điểm VII Mục C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP nếu trên hết hiệu lực bởi tiết e1 Điểm e Khoản 3 Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP từ ngày 31/01/2026 và đến nay vẫn chưa có quy định mới nào thay thế.

Lệ phí cấp đổi sổ đỏ hiện nay là bao nhiêu?

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định như sau:

Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
3. Lệ phí hộ tịch.
4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).
5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
...

Như vậy, lệ phí cấp đổi sổ đỏ cụ thể tại mỗi địa phương sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của mỗi địa phương quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bảo Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất