Sổ đỏ là gì?
Sổ đỏ là từ thường sử dụng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất căn cứ vào màu sắc của Giấy chứng nhận.
Căn cứ vào khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
...
21. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này.
...
Như vậy, sổ đỏ là cách gọi của loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho loại giấy tờ này được gọi bằng tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” trước đây.

Mẫu số 04/ĐK đơn xin cấp sổ đỏ và hướng dẫn mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Mẫu số 04/ĐK đơn xin cấp sổ đỏ và hướng dẫn mới nhất 2026?
Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP ban hành kèm theo Mẫu 04/ĐK là mẫu đơn xin cấp sổ đỏ năm 2026.
Tải về Mẫu số 04/ĐK đơn xin cấp sổ đỏ năm 2026.

Dưới đây là hướng dẫn viết đơn xin cấp sổ đỏ mới nhất 2026.
(1) Tên:
- Đối với cá nhân: Ghi đầy đủ họ và tên bằng chữ in hoa kèm theo năm sinh trên giấy tờ tùy thân.
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, quốc tịch.
- Đối với cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Giấy tờ nhân thân: Ghi chính xác số định danh cá nhân hoặc số kèm ngày cấp, nơi cấp hộ chiếu.
(3) Địa chỉ:
- Đối với cá nhân: Ghi địa chỉ nơi thường trú.
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú tại Việt Nam (nếu có)
- Đối với cộng đồng dân cư: Ghi nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư.
(4) Thửa đất số… - Tờ bản đồ số…: Ghi số hiệu thửa đất và số tờ bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu của thửa đất kèm số hiệu mảnh trích đo bản đồ địa chính.
(5) Tờ bản đồ số: Ghi tên khu vực, số nhà, tên đường phố, thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh nơi có đất.
(6) Diện tích: Ghi bằng số Ả Rập, làm tròn tới một chữ chữ số thập phân. Phần “Sử dụng chung” thì ghi số diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng. Phần “Sử dụng riêng” thì ghi phần diện tiện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của 01 người.
(7) Sử dụng vào mục đích: Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất (ví dụ: đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị) kèm thời điểm: ghi ngày ... tháng ... năm...
(8) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(9) Nguồn gốc sử dụng đất: Ghi như sau:
- Được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc
- Được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
- Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc
- Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc
- Được Nhà nước nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc
- Nguồn gốc khác khi đất là do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10) Mục 10: Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11) Loại nhà ở, công trình xây dựng: Ghi là “Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng...”
(12) Địa chỉ: Ghi tên công trình hoặc tên tòa nhà; tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh nơi có thửa đất.
(13) Diện tích xây dựng:
- Trường hợp là nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng: Ghi diện tích mặt bằng chiếm đất tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
- Trường hợp là căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp: Ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.
(14) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng:
- Đối với nhà ở, công trình một tầng: Không ghi nội dung này.
- Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng: Ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng các tầng.
(15) Sở hữu chung: Ghi phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người
Sở hữu riêng: Ghi phần diện tích thuộc quyền sở hữu của 01 người
(16) Nguồn gốc: Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
(17) Thời hạn sở hữu đến: Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
Cập nhật mới: Hiện hành, Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực bởi điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP từ ngày 01/07/2025.
Tuy nhiên, Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ (mẫu số 15) được quy định tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày 31/01/2026 theo tiết e2 điểm e khoản 3 Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP và chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể.
Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ?
Theo điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC quy định như sau:
Căn cứ xác định mức thu phí và lệ phí
...
i) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.
...
Theo đó, phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ là khoản phí được thu để phục vụ công tác thẩm định hồ sơ và các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo đúng quy định pháp luật. Khoản phí này áp dụng cho các trường hợp cấp mới, cấp đổi, cấp lại hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.
Lưu ý: Mức thu phí được xác định dựa trên quy mô diện tích đất, mức độ phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện thực tế tại từng địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];