Thu nhập bao nhiêu trong năm thì không được hoàn thuế TNCN?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 135 lượt xem
21:35 | 21/03/2025
Điều kiện để được hoàn thuế TNCN? Thu nhập bao nhiêu thì không được hoàn thuế thu nhập cá nhân? Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công thì hồ sơ hoàn thuế như thế nào?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để được hoàn thuế TNCN?
  2. Thu nhập bao nhiêu thì không được hoàn thuế thu nhập cá nhân?
  3. Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công thì hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Điều kiện để được hoàn thuế TNCN?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ vào Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về xử lý số tiền thuế nộp thừa như sau:

Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.
…

Như vậy, người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả. Bên cạnh đó, việc yêu cầu hoàn trả số tiền thuế TNCN nộp thừa được quy định tại Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị hoàn trả và gửi hồ sơ đến Cục Thuế nơi người nộp thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế.

Căn cứ Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây để được hoàn thuế TNCN:

Hoàn thuế
1. Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.
2. Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
3. Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
4. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Theo đó, hoàn thuế TNCN áp dụng cho cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán.

Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế sẽ được hoàn thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức này sẽ bù trừ thuế nộp thừa, thiếu và nếu còn thừa, có thể bù trừ kỳ sau hoặc hoàn thuế theo đề nghị.

Cá nhân tự khai thuế có thể chọn hoàn thuế hoặc bù trừ kỳ sau tại cùng cơ quan thuế. Cá nhân có phát sinh hoàn thuế nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán sẽ không bị phạt vi phạm hành chính do quá hạn.

Thu nhập bao nhiêu trong năm thì không được hoàn thuế TNCN?

Thu nhập bao nhiêu trong năm thì không được hoàn thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Thu nhập bao nhiêu thì không được hoàn thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:

Quản lý thuế và hoàn thuế
1. Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đồng thời, tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Theo đó, cá nhân chỉ phải nộp thuế TNCN khi thu nhập chịu thuế (tổng thu nhập sau khi trừ các khoản miễn thuế) vượt 11 triệu đồng/tháng hoặc 132 triệu đồng/năm. Vì vậy, nếu đã nộp thuế nhưng thu nhập chịu thuế không vượt quá 132 triệu đồng/năm, cá nhân có thể đề nghị hoàn thuế.

Như vậy, thu nhập chịu thuế bằng hoặc lớn hơn 132 triệu đồng/năm thì không được hoàn thuế TNCN. Tuy nhiên trường hợp số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì vẫn được hoàn thuế.

Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công thì hồ sơ hoàn thuế như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm:

- Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền

Hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;

+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;

+ Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).

- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.

Cơ quan thuế căn cứ Kết luận hoặc Quyết định xử lý và các tài liệu kiểm tra khác để thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất