Thông tư 17/2025/TT-BTP về Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 206 lượt xem
19:35 | 31/10/2025
Thông tư 17/2025/TT-BTP về Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp? Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp theo Thông tư 17 ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông tư 17/2025/TT-BTP về Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp?
  2. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp theo Thông tư 17 ra sao?
  3. Cơ quan Thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin gì cho cơ quan Thống kê?

Thông tư 17/2025/TT-BTP về Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp?

Ngày 24/10/2025, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 17/2025/TT-BTP quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp, có hiệu lực từ ngày 01/11/2025.

Tải về Thông tư 17/2025/TT-BTP

Theo đó, chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư 17/2025/TT-BTP áp dụng đối với hoạt động thống kê trong các lĩnh vực sau:

- Thẩm định chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

- Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

- Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;

- Rà soát văn bản quy phạm pháp luật

- Phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Hòa giải ở cơ sở;

- Chuẩn tiếp cận pháp luật;

- Hộ tịch;

- Quốc tịch;

- Nuôi con nuôi;

- Chứng thực;

- Công chứng;

- Luật sư;

- Giám định tư pháp;

- Đấu giá tài sản;

- Trọng tài thương mại;

- Trợ giúp pháp lý;

- Đăng ký biện pháp bảo đảm;

- Tương trợ tư pháp về dân sự;

- Pháp chế;

- Hòa giải thương mại;

- Quản lý thanh lý tài sản;

- Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thông tư 17/2025/TT-BTP về Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp?

Thông tư 17/2025/TT-BTP về Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp? (Hình từ Internet)

Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp theo Thông tư 17 ra sao?

Tại Điều 3 Thông tư 17/2025/TT-BTP quy định về nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp cụ thể như sau:

(1) Biểu mẫu báo cáo:

- Danh mục báo cáo thống kê ngành Tư pháp (gồm: số thứ tự, ký hiệu biểu, tên biểu, kỳ báo cáo, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo) quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 17/2025/TT-BTP;

- Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê và nội dung giải thích biểu mẫu (gồm: khái niệm, phương pháp tính, cách ghi biểu, nguồn số liệu) quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 17/2025/TT-BTP.

(2) Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo:

- Đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên, bên phải của từng biểu mẫu báo cáo;

- Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên, bên phải của từng biểu mẫu báo cáo, dưới dòng ghi đơn vị báo cáo.

(3) Kỳ báo cáo:

Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đơn vị báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo thống kê được ghi ở phần giữa của từng biểu mẫu báo cáo, dưới tên biểu. Các kỳ báo cáo thống kê gồm:

- Kỳ báo cáo sơ bộ 6 tháng: gồm số liệu thực tế tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 5 năm báo cáo;

- Kỳ báo cáo sơ bộ năm: gồm số liệu thực tế tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 năm báo cáo;

- Kỳ báo cáo thống kê tròn năm: gồm toàn bộ số liệu thực tế tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo;

- Báo cáo thống kê đột xuất: được thực hiện để Bộ Tư pháp thu thập, tổng hợp thông tin ngoài các thông tin thống kê được thu thập, tổng hợp theo định kỳ quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều 3 Thông tư 17/2025/TT-BTP. Thời điểm lấy số liệu, thời hạn báo cáo, nội dung cụ thể của báo cáo thống kê đột xuất thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản do Lãnh đạo Bộ Tư pháp ký.

(4) Thời hạn nhận báo cáo thống kê:

Thời hạn nhận báo cáo thống kê của từng đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên, bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê, dưới dòng ký hiệu biểu mẫu. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì ngày nhận báo cáo là ngày làm việc kế tiếp.

Thời hạn nhận báo cáo được tổng hợp tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 17/2025/TT-BTP.

(5) Phương thức báo cáo thống kê:

Căn cứ điều kiện thực tế, đơn vị báo cáo lựa chọn một trong các hình thức sau để gửi báo cáo đến đơn vị nhận báo cáo:

- Báo cáo trên Phần mềm thống kê ngành Tư pháp, được xác thực bằng tài khoản cấp cho đại diện đơn vị báo cáo và nhận báo cáo;

- Báo cáo bằng văn bản điện tử dưới dạng tệp tin điện tử, được xác thực bằng chữ ký số của thủ trưởng đơn vị báo cáo hoặc văn bản điện tử dưới dạng ảnh của báo cáo giấy quy định tại điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 17/2025/TT-BTP;

- Báo cáo bằng văn bản giấy có chữ ký của thủ trưởng, đóng dấu của đơn vị báo cáo (nếu có), gửi đến đơn vị nhận báo cáo theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp.

(6) Chỉnh lý báo cáo thống kê:

- Trường hợp số liệu, thông tin thống kê còn thiếu hoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý thì đơn vị báo cáo phải chỉnh lý, bổ sung ngay sau khi tự phát hiện hoặc đơn vị nhận báo yêu cầu;

- Báo cáo thống kê sau khi chỉnh lý, bổ sung phải được gửi ngay đến đơn vị nhận báo cáo theo phương thức quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 17/2025/TT-BTP.

(7) Ước tính số liệu thống kê:

- Việc ước tính số liệu thống kê trên phạm vi toàn quốc do Cục Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp thực hiện. Phương pháp ước tính số liệu và cách ghi số liệu thực tế, số liệu ước tính thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 17/2025/TT-BTP;

- Các cơ quan, đơn vị có thể vận dụng phương pháp ước tính số liệu quy định tại điểm a khoản này để ước tính số liệu thống kê phục vụ công tác quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Cơ quan Thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin gì cho cơ quan Thống kê?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Quy chế 2176A/QCPH-TCT-TCTK năm 2015 quy định về nội dung và tần suất trao đổi thông tin giữa hai cơ quan như sau:

Nội dung và tần suất trao đổi thông tin giữa hai cơ quan
1. Thông tin do cơ quan Thuế cung cấp bao gồm:
a) Thông tin định danh của toàn bộ người nộp thuế cơ quan Thuế quản lý.
b) Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế thông qua các chỉ tiêu trên Tờ khai thuế Giá trị gia tăng.
c) Thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế thông qua các chỉ tiêu Tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp và Báo cáo tài chính doanh nghiệp.
2. Thông tin do cơ quan Thống kê cung cấp bao gồm:
a) Các báo cáo kết quả các cuộc điều tra thống kê liên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh.
b) Các báo cáo phân tích chuyên đề liên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh.
c) Các Danh mục chuẩn cấp quốc gia (như Danh mục hành chính, Danh mục ngành kinh tế quốc dân, Danh mục sản phẩm, Danh mục nghề nghiệp,....).
d) Các thông tin thống kê kinh tế vĩ mô; thông tin thống kê khác liên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh.
...

Như vậy, cơ quan Thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin bao gồm:

(1) Thông tin định danh của toàn bộ người nộp thuế cơ quan Thuế quản lý.

(2) Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế thông qua các chỉ tiêu trên Tờ khai thuế Giá trị gia tăng.

(3) Thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế thông qua các chỉ tiêu Tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp và Báo cáo tài chính doanh nghiệp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất