Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân trong năm 2027 là khi nào? Trong năm 2027, thu nhập bao nhiêu phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Đoàn Tú Uyên 2,164 lượt xem
16:45 | 08/08/2026
Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân chậm nhất trong năm nay là khi nào? Thu nhập bao nhiêu phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Nội dung chính
  1. Năm 2027, thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân theo năm muộn nhất là khi nào?
  2. Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
  3. Trong năm 2027, thu nhập bao nhiêu phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Năm 2027, thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân theo năm muộn nhất là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật Quản lý Thuế 2019 như sau:

Thời hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
...

Theo đó, thời gian nộp thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hồ sơ khai thuế có sai sót thì người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế, vậy thì người nộp thuế theo thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019 như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...

Theo đó, thời hạn nộp tiền thuế thu nhập cá nhân theo năm muộn nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Cụ thể:

- Đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2024, thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày 31/03/2025.

- Đối với hồ sơ khai thuế năm, thời hạn nộp tiền thuế là ngày 31/01/2025.

- Đối với hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân, thời hạn nộp tiền thuế là ngày 02/05/2025 (do ngày 30/4 và 01/5 trùng vào kỳ nghỉ lễ, nên thời gian này được dời sang ngày làm việc tiếp theo).

Cập nhật mới, từ 01/07/2026, thời hạn quyết toán thuế được thực hiện theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Căn cứ vào khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
5. Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
b) Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
c) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
d) Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
...

Theo quy định trên, Thời hạn quyết toán thuế TNCN 2026 được xác định như sau:

Đối tượng quyết toán thuế TNCN

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2026

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Chậm nhất ngày 31/3/2027 (ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế)

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế

Chậm nhất ngày 30/4/2027 (ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch)

Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam

Trước khi xuất cảnh, nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động

Cá nhân trong năm đầu tiên có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục đạt từ 183 ngày trở lên

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục

Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân trong năm 2027 là khi nào?

Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân trong năm 2027 là khi nào? (Hình từ Internet)

Ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo quy định trên, có 02 nhóm đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú nhưng có phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam.

Hiện nay, đã có Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế cho Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì các yếu tố xác định đối tượng là người nộp thuế TNCN vẫn được giữ nguyên. Vậy nên quy định về việc định đối tượng là người nộp thuế TNCN ở trên vẫn có thể được áp dụng tại thời điểm hiện tại.

Trong năm 2027, thu nhập bao nhiêu phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh hiện nay đối với mỗi người nộp thuế thu nhập cá nhân là 11 triệu đồng/ tháng. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Vậy, nếu người nộp thuế không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu có thu nhập trên 11 triệu đồng/tháng.

Nếu người nộp thuế có 01 người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu có thu nhập trên 15,4 triệu đồng/ tháng.

Tương tự, nếu người nộp thuế có 02 người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu có thu nhập trên 19,8 triệu đồng/ tháng.

>> Cập nhật mới: Hiện nay Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 đã hết hiệu lực.

Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Theo quy định trên, mức giảm trừ đối với người nộp thuế hiện nay là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, thu nhập tính thuế của người nộp thuế sau khi đã được trừ các khoản được giảm trừ nhưng tiền lương vẫn trên 15,5 triệu đồng/tháng thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp, người nộp thuế có người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh thì lương phải trên 21,7 triệu đồng/tháng thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp, người nộp thuế có hai người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh thì lương phải trên 27,9 triệu đồng/tháng thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân.

Nói một cách dễ hiểu, hiện hành pháp luật về thuế không giới hạn đăng ký số người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh mà chỉ quy định một người phụ thuộc không được tính giảm trừ giả cảnh cùng lúc trên hai người nộp thuế.

Do đó, số lượng người phụ thuộc càng nhiều thì mức lương đến ngưỡng phải đóng thuế thu nhập cá nhân càng cao.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất