Thời giờ làm việc bình thường không quá bao nhiêu? Tiền làm thêm giờ có đóng thuế TNCN không?

05:50 | 23/04/2026
Thời giờ làm việc bình thường không quá bao nhiêu theo đúng quy định? Tiền làm thêm giờ có đóng thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Thời giờ làm việc bình thường không quá bao nhiêu theo đúng quy định?
  2. Tiền làm thêm giờ có đóng thuế TNCN không?
  3. Các trường hợp được miễn thuế giảm thuế khác hiện nay là gì?
  4. Đối tượng được giảm thuế TNCN và xác định số thuế được giảm như thế nào?

Thời giờ làm việc bình thường không quá bao nhiêu theo đúng quy định?

Thời giờ làm việc bình thường của người lao động được quy định cụ thể tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về Thời giờ làm việc bình thường, như sau:

Thời giờ làm việc bình thường
1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Như vậy, thời giờ làm việc bình thường của người lao động phải được người sử dụng lao động bố trí không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần, theo quy ước về thời giờ làm việc giữ người sử dụng lao động và người lao động.

Lưu ý: Nếu người sử dụng lao động quy định thời giờ làm việc theo tuần thì phải đảm bảo giờ làm việc không quá 10 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần.

Thời giờ làm việc bình thường không quá bao nhiêu? Tiền làm thêm giờ có đóng thuế TNCN không?

Thời giờ làm việc bình thường không quá bao nhiêu? Tiền làm thêm giờ có đóng thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Tiền làm thêm giờ có đóng thuế TNCN không?

Căn cứ tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập được miễn thuế có nêu:

Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...

Theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thời gian thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Như vậy, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ 01/01/2026.

Theo đó, kể từ kỳ tính thuế năm 2026, thu nhập từ tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp được miễn thuế giảm thuế khác hiện nay là gì?

Theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các trường hợp được miễn thuế giảm thuế khác hiện nay như sau:

(1) Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

(2) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

(3) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

(4) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.

(5) Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán 2019 trong thời hạn do Chính phủ quy định.

Đối tượng được giảm thuế TNCN và xác định số thuế được giảm như thế nào?

Theo Điều 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC đối tượng được giảm thuế TNCN là người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

Việc xác định số thuế được giảm thực hiện cụ thể như sau:

- Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm tính thuế. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm tính thuế đó.

- Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:

+ Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng.

+ Thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.

- Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại trừ (-) đi các khoản bồi thường nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có).

- Số thuế giảm được xác định như sau:

+ Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại.

+ Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất