- Thời gian khiếu nại kết quả bầu cử là bao nhiêu ngày?
- Khoản chi dành cho người tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử là bao nhiêu?
- Khoản thu nhập nhận được từ việc tiếp dân có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương có phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026 không?
Thời gian khiếu nại kết quả bầu cử là bao nhiêu ngày?
Theo khoản 1 Điều 87 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 quy định:
Giải quyết khiếu nại về kết quả bầu cử
1. Khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội phải được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội.
Khiếu nại về kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được gửi đến Ủy ban bầu cử chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày công bố kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Tuy nhiên, quy định trên đã bị sửa đổi bổ sung bởi điểm n khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 như sau:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân
...
23. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm như sau:
...
n) Thay thế cụm từ “05 ngày” bằng cụm từ “03 ngày” tại khoản 1 Điều 87;
...
Theo các quy định trên, thời gian khiếu nại về bầu cử được xác định như sau:
- Đối với đại biểu Quốc hội: khiếu nại gửi đến Hội đồng bầu cử Quốc gia cùng cấp trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố kết quả.
- Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân: Khiếu nại phải gửi đến Ủy ban bầu cử cùng cấp trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố kết quả.
Như vậy, khiếu nại về kết quả phải được gửi đến Hội đồng bầu cử quốc gia và Uỷ ban bầu cử trong thời gian 3 ngày kể từ ngày công bố.

Thời gian khiếu nại kết quả bầu cử là bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)
Khoản chi dành cho người tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử là bao nhiêu?
Căn cứ vào khoản 8 Điều 4 Thông tư 87/2025/TT-BTC có quy định về mức chi cụ thể như sau:
Mức chi tại Trung ương
...
8. Chi tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử:
a) Người được giao trực tiếp việc tiếp công dân: 150.000 đồng/người/buổi.
b) Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 100.000 đồng/người/buổi.
c) Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi.
...
Như vậy, khoản chi dành cho người tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử là:
- Người trực tiếp tiếp công dân: 150.000 đồng/người/buổi.
- Người phục vụ trực tiếp việc tiếp công dân: 100.000 đồng/người/buổi.
- Người phục vụ gián tiếp việc tiếp công dân: 50.000 đồng/người/buổi.
Khoản thu nhập nhận được từ việc tiếp dân có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Theo quy định tại tiết g4 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
...
g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
...
g.3) Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.
g.4) Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Như vậy, khoản tiền nhận được do tiếp cử tri, tiếp công dân là khoản tiền không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương có phải đóng thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026 không?
Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:
Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Theo đó, người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trong đó, cá nhân cư trú là cá nhân thuộc các trường hợp sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
...
Theo quy định trên, cá nhân có thu nhập từ tiền lương phải nộp thuế thu nhập cá nhân trong năm 2026. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện một công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc theo chức danh, phụ cấp lương hay các khoản bổ sung khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];