Tặng quà Tết Nguyên đán 2026 công chức viên chức có phải nộp thuế TNCN?

17:15 | 27/12/2025
Tặng quà Tết Nguyên đán 2026 công chức viên chức có phải nộp thuế TNCN không? Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết có tính thuế thu nhập cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Tặng quà Tết Nguyên đán 2026 công chức viên chức có phải nộp thuế TNCN?
  2. Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết có tính thuế thu nhập cá nhân không?
  3. Mã thủ tục hành chính khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công mới nhất 2026?

Tặng quà Tết Nguyên đán 2026 công chức viên chức có phải nộp thuế TNCN?

Căn cứ khoản 2, khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
10. Thu nhập từ nhận quà tặng
Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:
a) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.
c) Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

Như vậy, theo quy định trên thì công chức viên chức nhận quà Tết Nguyên đán 2026 từ đơn vị mà khoản quà tặng này mang tính chất tiền lương, tiền công thì phải nộp thuế TNCN theo quy định.

Bên cạnh đó, công chức viên chức nhận quà Tết Nguyên đán 2026 từ đơn vị mà thuộc các khoản quà tặng theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên thì cũng phải nộp thuế TNCN.

Lưu ý: Trường hợp công chức viên chức nhận quà tặng ngoài khoản quy định tại khoản 2, khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì công chức viên không phải chịu thuế TNCN.

Trên đây là nội dung "Tặng quà Tết Nguyên đán 2026 công chức viên chức có phải nộp thuế TNCN?".

Xem thêm:

>>> Tiền thưởng tết 2026 tính thuế TNCN theo mức giảm trừ cũ hay mới?

>>> Tiền thưởng Tết Nguyên đán 2026 được miễn thuế TNCN khi nào?

>>> Tổng quan hệ thống Luật Thuế Việt Nam từ năm 2026?

>>> Lương tháng 13 cho người lao động là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN đúng không?

Tặng quà Tết Nguyên đán 2026 công chức viên chức có phải nộp thuế TNCN?

Tặng quà Tết Nguyên đán 2026 công chức viên chức có phải nộp thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết có tính thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ tiết i.1 điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế như sau:

Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
...
i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ
i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
...

Theo quy định trên, phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc thêm giờ sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết chỉ nộp thuế thu nhập cá nhân dựa vào phần tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường, phần được trả cao hơn so với tiền lương làm trong giờ sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Mã thủ tục hành chính khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công mới nhất 2026?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
...

Theo quy định trên, lĩnh vực thuế hiện nay có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Đồng thời, tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính người nộp thuế muốn khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công thì sử dụng mã thủ tục hành chính như sau:

- Trường hợp người nộp thuế khai trực tiếp với cơ quan thuế thì sử dụng mã thủ tục hành chính 2.002237.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công thì sử dụng mã thủ tục hành chính 2.002235.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?

Bài viết mới nhất