Tải về mẫu bảng kê vàng tiền tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Hướng dẫn cách điền?

13:35 | 27/02/2026
Tải về mẫu bảng kê vàng tiền tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý sẽ bị tính thuế GTGT như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tải về mẫu bảng kê vàng tiền tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Hướng dẫn cách điền?
  2. Vàng có phải là đối tượng chịu thuế GTGT không?
  3. Hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý sẽ bị tính thuế GTGT như thế nào?

Tải về mẫu bảng kê vàng tiền tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Hướng dẫn cách điền?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN

Hiện hành, mẫu bảng kê vàng tiền tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là mẫu Mẫu số 07-TT được ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

<<<Tải về Mẫu số 07-TT Thông tư 99/2025/TT-BTC>>>

- Hướng dẫn cách điền:

+ Cột A, B: Ghi số thứ tự và tên, loại, quy cách, phẩm chất của vàng tiền tệ...

+ Cột C: Ghi đơn vị tính: gam, chỉ, Kg.

+ Cột 1: Ghi số lượng của từng loại.

+ Cột 2: Ghi đơn giá của từng loại.

+ Cột 3: Bằng cột 1 nhân (x) cột 2.

Ghi chú: Khi cần thiết, tại cột B có thể ghi rõ ký hiệu của loại vàng tiền tệ...

Bảng kê do người đứng ra kiểm nghiệm lập thành 2 liên, 1 liên đính kèm với phiếu thu (chi) chuyển cho thủ quỹ để làm thủ tục nhập hoặc xuất quỹ và 1 liên giao cho người nộp (hoặc nhận).

Bảng kê phải có đầy đủ chữ ký và ghi rõ họ tên như quy định.

Xem thêm:

>>> Công ty tặng vàng cho nhân viên thì có được trừ khi tính thuế TNDN không?

>>> Mua bán vàng có bắt buộc phải chuyển khoản không?

Tải về mẫu bảng kê vàng tiền tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Hướng dẫn cách điền?

Tải về mẫu bảng kê vàng tiền tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Hướng dẫn cách điền? (Hình từ Internet)

Vàng có phải là đối tượng chịu thuế GTGT không?

Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về đối tượng chịu thuế GTGT cụ thể như sau:

Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Ngoài ra, căn cứ vào khoản 22 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành các sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm ở khâu nhập khẩu (vàng chưa qua chế tác) thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Đối tượng không chịu thuế
...
22. Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
...

Như vậy, dựa vào các quy định trên thì vàng trang sức, mỹ nghệ đã qua chế tác sẽ là đối tượng chịu thuế GTGT vì đây là hàng hoá sử dụng cho tiêu dùng ở Việt Nam.

Lưu ý:

- Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật (căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng).

- Vàng miếng là sản phẩm vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng, có ký mã hiệu của doanh nghiệp và ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất; vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ. (Căn cứ vào khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP).

Hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý sẽ bị tính thuế GTGT như thế nào?

Căn cứ Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về phương pháp tính trực tiếp trên GTGT với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý như sau:

(1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

(2) Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Trong đó:

- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.

- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế giá trị gia tăng dùng cho mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.

(3) Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

(4) Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý.

- Trường hợp không phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm.

- Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất