Tải Phụ lục mẫu Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn bảo hiểm thất nghiệp?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 245 lượt xem
15:00 | 12/01/2026
Phụ lục mẫu ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn bảo hiểm thất nghiệp? Trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp hiện nay được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tải Phụ lục mẫu Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn bảo hiểm thất nghiệp?
  2. Trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp hiện nay được quy định như thế nào?
  3. Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Tải Phụ lục mẫu Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn bảo hiểm thất nghiệp?

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm 2025 về bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó, Phụ lục mẫu Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp gồm các mẫu sau:

Mẫu số 01

Phiếu giới thiệu việc làm

Mẫu số 02

Đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Mẫu số 03

Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

Mẫu số 04

Phiếu hẹn trả kết quả

Mẫu số 05

Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Mẫu số 06

Thông báo về việc không được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 07

Đề nghị không hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Mẫu số 08

Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 09

Quyết định về việc thu hồi tiền hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 10

Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 11

Đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 12

Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 13

Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 14

Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

Mẫu số 15

Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 16

Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 17

Thông báo về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 18

Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 19

Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 20

Thông báo về việc dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 21

Giấy giới thiệu về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 22

Thông báo về việc tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 23

Đề nghị rút hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 24

Thông báo về việc tìm kiếm việc làm

Mẫu số 25

Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 26

Đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 27

Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 28

Thông báo về việc không được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 29

Quyết định về việc thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 30

Thông báo về việc không có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 31

Quyết định về việc hủy hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 32

Thông báo về việc hoàn trả kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 33

Thông báo về tình hình biến động lao động

Mẫu số 34

Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng

Mẫu số 35

Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng đầu năm (hoặc năm...)

Tải Phụ lục mẫu Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn bảo hiểm thất nghiệp tại đây:

>>Tải về<<

Xem thêm:

>> Thay đổi quan trọng về bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/01/2026 cần lưu ý?

>> Từ ngày 01/01/2026 đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

>> Người lao động có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp gần 320 triệu/năm từ 01/01/2026?

>> Hướng dẫn cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2026 như thế nào?

Tải Phụ lục mẫu Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn bảo hiểm thất nghiệp?

Tải Phụ lục mẫu Nghị định 374/2025/NĐ-CP hướng dẫn bảo hiểm thất nghiệp? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp hiện nay được quy định như thế nào?

Theo Điều 6 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định về trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp cụ thể như sau:

(1) Khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc thì người sử dụng lao động phải đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định đối với người lao động để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

(2) Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì người lao động có quyền khởi kiện người sử dụng lao động ra Tòa án có thẩm quyền trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc để yêu cầu giải quyết quyền lợi liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.

Lưu ý:

Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất