Tải mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế 01/KHBS đang được sử dụng hiện nay?

Nguyễn Trường Thành 131 lượt xem
21:25 | 10/09/2025
Tải mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế 01/KHBS đang được sử dụng hiện nay? Hiện nay hồ sơ khai thuế được quy định như thế nào? Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế 01/KHBS đang được sử dụng hiện nay?
  2. Hiện nay hồ sơ khai thuế được quy định như thế nào?
  3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được quy định như thế nào?

Tải mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế 01/KHBS đang được sử dụng hiện nay?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:

- Tờ khai bổ sung;

- Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan

Đồng thời, dựa trên danh sách biểu mẫu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC thì hiện nay mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế đang được sử dụng là mẫu số 01/KHBS tờ khai bổ sung được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC.

Theo đó mẫu 01/KHBS tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế có dạng như sau:

Tải về mẫu 01/KHBS tờ khai bổ sung.

Tải mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế 01/KHBS đang được sử dụng hiện nay?

Tải mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế 01/KHBS đang được sử dụng hiện nay?

Hiện nay hồ sơ khai thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 thì hồ khai thuế trong quản lý thuế được quy định như sau:

(1) Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.

(2) Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.

(3) Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:

- Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;

- Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.

(4) Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm:

- Tờ khai thuế;

- Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

(5) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014 được sử dụng làm hồ sơ khai thuế.

(6) Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế;

- Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;

- Tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.

(7) Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia trong trường hợp người nộp thuế là công ty mẹ tối cao của tập đoàn tại Việt Nam có phát sinh giao dịch liên kết xuyên biên giới và có mức doanh thu hợp nhất toàn cầu vượt mức quy định hoặc người nộp thuế có công ty mẹ tối cao tại nước ngoài mà công ty mẹ tối cao có nghĩa vụ lập báo cáo lợi nhuận liên quốc gia theo quy định của nước sở tại.

(8) Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019; quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; khai các khoản phải nộp về phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu; kê khai, cung cấp, trao đổi, sử dụng thông tin đối với báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý.

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019 thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:

(1) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

(2) Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó.

(3) Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan 2014.

(4) Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây:

- Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh;

- Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản;

- Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân;

- Người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trường hợp cần thiết khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 34 tỉnh thành: Có bắt buộc không, khám những gì, hạn nộp là khi nào, đường link nộp, không nộp có bị phạt không?

Hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 tại 34 tỉnh thành: Có bắt buộc không, khám những gì, hạn nộp là khi nào, đường link nộp, không nộp có bị sao không? Doanh nghiệp chi tiền khám sức khỏe định kỳ cho lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?