Tải file Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 202 lượt xem
08:20 | 02/01/2026
Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025? Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 đã có hiệu lực thi hành chưa?
Nội dung chính
  1. Tải file Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025?
  2. Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 đã có hiệu lực thi hành chưa?
  3. Mã số thuế có phải là dữ liệu cá nhân?

Tải file Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025?

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.

Tải file Nghị định 356/2025/NĐ-CP tại đây: Tải về

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 356/2025/NĐ-CP quy định danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm:

(1) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);

(2) Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;

(3) Giới tính;

(4) Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;

(5) Quốc tịch;

(6) Hình ảnh của cá nhân;

(7) Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe;

(8) Tình trạng hôn nhân;

(9) Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng);

(10) Thông tin về tài khoản số của cá nhân;

(11) Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định tại Điều 4 Nghị định 356/2025/NĐ-CP.

Trên đây là nội dung Tải file Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Xem thêm:

>> Trường hợp nào được xem là chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới từ ngày 01/01/2026? Số định danh cá nhân có phải là mã số thuế không?

>> Có bắt buộc xóa dữ liệu cá nhân khi người lao động chấm dứt hợp đồng từ ngày 01/01/2026 không? Mã số thuế có phải là dữ liệu cá nhân?

Tải file Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025?

Tải file Nghị định 356/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025? (Hình từ Internet)

Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 đã có hiệu lực thi hành chưa?

Căn cứ Điều 38 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp được quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện quy định tại Điều 21, Điều 22 và khoản 2 Điều 33 của Luật này trong thời gian 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc xử lý dữ liệu cá nhân của số lượng lớn chủ thể dữ liệu cá nhân.
3. Hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ không phải thực hiện quy định tại Điều 21, Điều 22 và khoản 2 Điều 33 của Luật này, trừ hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, trực tiếp xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm hoặc xử lý dữ liệu cá nhân của số lượng lớn chủ thể dữ liệu cá nhân.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Như vậy, theo quy định thì Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Mã số thuế có phải là dữ liệu cá nhân?

Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định định nghĩa dữ liệu cá nhân như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu cá nhân là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Dữ liệu cá nhân bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
2. Thông tin giúp xác định một con người cụ thể là thông tin hình thành từ hoạt động của cá nhân mà khi kết hợp với các dữ liệu, thông tin lưu trữ khác có thể xác định một con người cụ thể.
3. Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm:
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);
b) Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;
c) Giới tính;
d) Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;
đ) Quốc tịch;
e) Hình ảnh của cá nhân;
g) Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số bảo hiểm xã hội, số thẻ bảo hiểm y tế;
h) Tình trạng hôn nhân;
i) Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con cái);
k) Thông tin về tài khoản số của cá nhân; dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng;
l) Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định tại khoản 4 Điều này.

Như vậy, theo quy định số mã số thuế cá nhân được xem là một trong những dữ liệu cá nhân cơ bản.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC có quy định mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025.

Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

Đồng thời, tại điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC cũng quy định về việc sử dụng mã định danh cá nhân thay cho mã số thuế như sau:

Cấu trúc mã số thuế
1. Mã số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó:
...
b) Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 Điều này; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này.
...
5. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số được sử dụng thay cho mã số thuế của người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này; đồng thời, số định danh cá nhân của người đại diện hộ gia đình, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được sử dụng thay cho mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.

Do đó, người nộp thuế sẽ phải sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế được cơ quan thuế cấp từ ngày 01/7/2025.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất