Sản phẩm vỏ đậu tương áp dụng mức thuế suất thuế GTGT hiện nay như thế nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 914 lượt xem
16:50 | 12/08/2025
Sản phẩm vỏ đậu tương áp dụng mức thuế suất thuế GTGT hiện nay như thế nào? Có mấy phương pháp tính thuế GTGT hiện hành?
Nội dung chính
  1. Sản phẩm vỏ đậu tương áp dụng mức thuế suất thuế GTGT hiện nay như thế nào?
  2. Có mấy phương pháp tính thuế GTGT hiện hành?
  3. Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được tính thế nào?

Sản phẩm vỏ đậu tương áp dụng mức thuế suất thuế GTGT hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:

Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.
3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
...

Theo khoản 2, khoản 3, khoản 5, Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thuế suất:

Thuế suất
....
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
......
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
......
5. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định cho sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản.
Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.
...

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trong đó, các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt do người nộp thuế cung cấp để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
....

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 5% như sau:

Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
....
3. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
...

Như vậy, theo quy định sản phẩm từ vỏ đậu tương hiện nay sẽ áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT cụ thể như sau:

- Đối với sản phẩm vỏ đậu tương, dầu nành thô, khô dầu đậu tương, lecithin đậu nành, axit oil, axit béo khi bán ra nếu là sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về thức ăn chăn nuôi thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

- Trường hợp bán sản phẩm vỏ đậu tương được tạo ra từ nguyên liệu đỗ tương hạt qua các công đoạn bóc vỏ, xay bóc vỏ, sát bóc vỏ không pha trộn thêm các phụ gia khác. Nếu đáp ứng là sản phẩm cây trồng chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác và không thuộc sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (không chịu thuế GTGT) thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.

- Đối với sản phẩm dầu nành trung hòa, dầu nành tinh luyện, dầu nành đóng chai: trường hợp sản xuất sản phẩm từ đỗ tương hạt thành các sản phẩm đã qua chế biến và không thuộc sản phẩm quy định tại khoản 3 Điều 5 và khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (thức ăn chăn nuôi và thuế suất thuế GTGT 5% và 0%) thì khi bán ra áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Sản phẩm vỏ đậu tương áp dụng mức thuế suất thuế GTGT hiện nay như thế nào?

Sản phẩm vỏ đậu tương áp dụng mức thuế suất thuế GTGT hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)

Có mấy phương pháp tính thuế GTGT hiện hành?

Căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng như sau:

Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp.

Như vậy, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm 2 phương pháp:

- Phương pháp khấu trừ thuế;

- Phương pháp tính trực tiếp.

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được tính thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về phương pháp khấu trừ thuế như sau:

Phương pháp khấu trừ thuế
1. Phương pháp khấu trừ thuế được quy định như sau:
a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
b) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật này;
c) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 của Luật này và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 của Luật này.
…

Như vậy, số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất