Quyết định 1996/QĐ-BTC sửa đổi 32 thủ tục hành chính về thành lập và hoạt động doanh nghiệp?
Ngày 24/7/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1996/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố 32 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
>> Tải về Quyết định 1996/QĐ-BTC năm 2026
Theo đó, sửa đổi 32 thủ tục hành chính về thành lập và hoạt động doanh nghiệp gồm:
(1) Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân
(2) Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
(3) Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
(4) Đăng ký thành lập công ty cổ phần
(5) Đăng ký thành lập công ty hợp danh
(6) Đăng ký thay đổi địa chi trụ sở chính, đăng ký đổi tên của doanh nghiệp; Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
(7) Đăng ký thay đổi: thành viên hợp danh; thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết.
(8) Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh; đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.
(9) Thông báo thay đổi thông tin: cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán) (Mã hồ sơ TTHC: 2.002044).
(10) Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh; thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.
(11) Cấp đổi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chuyễn sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chỉ nhánh, địa điểm kinh doanh.
(12) Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
(13) Thông báo: thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tu nước ngoài, cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thay đổi người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH là tổ chức, cổ đông là tổ chức nước ngoài.
(14) Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất công ty.
(15) Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đổi với công ty nhận sáp nhập (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh).
(16) Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần).
(17) Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại.
(18) Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
(19) Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại.
(20) Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.
(21) Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(22) Cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
(23) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đổi với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện.
(24) Giải thể doanh nghiệp, giải thể trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án.
(25) Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
(26) Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
(27) Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường; chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội.
(28) Chuyển đổi doanh nghiệp thành doanh nghiệp xã hội.
(29) Thông báo về việc sáp nhập công ty trong trường hợp sau sáp nhập công ty, công ty nhận sáp nhập không thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
(30) Đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp; thông bảo hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thê doanh nghiệp.
(31) Đề nghị doanh nghiệp, chỉi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thay đổi tên doanh nghiệp.
(32) Đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trường hợp nội dung kê khai trong hỗ sơ là giả mạo.

Quyết định 1996/QĐ-BTC sửa đổi 32 thủ tục hành chính về thành lập và hoạt động doanh nghiệp? (Hình từ Internet)
Có thể đăng ký doanh nghiệp bằng các phương thức nào?
Căn cứ tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:
Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
2. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
...
Như vậy, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền có thể thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua các phương thức sau:
- Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính.
- Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp năm 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 25/2021/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC về mức thu phí, lệ phí.
Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) | Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp. |
Dẫn chiếu đến Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định mức thu phí, lệ phí như sau:
Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) | Đồng/lần | 50.000 |
Như vậy, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2025 đến 31/12/2026 được giảm 50% với mức thu là 25.000 đồng/lần.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];