Quyết định 1788/QĐ-KTNN vị trí và chức năng của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib?
Ngày 04/12/2025, Kiểm toán nhà nước đã ban hành Quyết định 1788/QĐ-KTNN năm 2025 quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib.
Xem chi tiết Quyết định 1788/QĐ-KTNN năm 2025 tại đây: Tải về
Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 1788/QĐ-KTNN năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib như sau:
Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib là đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, có chức năng giúp Tổng Kiểm toán nhà nước đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực an ninh, nội chính, kiểm toán, tài chính và ngân sách đảng.
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>> Quyết định 1787/QĐ-KTNN vị trí và chức năng của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ia?
>> Quyết định 1521/QĐ-KTNN về chức năng của Kiểm toán Nhà nước khu vực 1?

Quyết định 1788/QĐ-KTNN vị trí và chức năng của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib? (Hình từ Internet)
Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib được tổ chức như thế nào theo Quyết định 1788?
Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 1788/QĐ-KTNN năm 2025 quy định về tổ chức bộ máy của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib như sau:
(1) Tổ chức bộ máy của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib gồm có:
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Kiểm toán ngân sách 1;
- Phòng Kiểm toán ngân sách 2;
- Phòng Kiểm toán ngân sách 3;
- Phòng Kiểm toán doanh nghiệp;
- Phòng Kiểm toán đầu tư - dự án.
(2) Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib gồm có: Kiểm toán trưởng, các Phó Kiểm toán trưởng, Trưởng phòng, các Phó trưởng phòng, các công chức và người lao động.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức công chức lãnh đạo của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib được thực hiện theo Quy định về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo của Kiểm toán nhà nước.
(3) Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng do Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib quy định sau khi có ý kiến phê duyệt của Tổng Kiểm toán nhà nước.
(4) Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị cấp phòng thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành Ib.
Thời hạn kiểm toán nhà nước là bao lâu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định thời hạn kiểm toán như sau:
Thời hạn kiểm toán
1. Thời hạn của cuộc kiểm toán được tính từ ngày công bố quyết định kiểm toán đến khi kết thúc việc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán.
2. Thời hạn của một cuộc kiểm toán không quá 60 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp phức tạp, cần thiết kéo dài thời hạn kiểm toán thì Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định gia hạn một lần, thời gian gia hạn không quá 30 ngày.
3. Đối với cuộc kiểm toán để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công có quy mô toàn quốc, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định cụ thể về thời hạn kiểm toán.
Theo đó, thời hạn của một cuộc kiểm toán không quá 60 ngày được tính từ ngày công bố quyết định kiểm toán đến khi kết thúc việc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán ngoại trừ kiểm toán để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công có quy mô toàn quốc
Trường hợp phức tạp, cần thiết kéo dài thời hạn kiểm toán thì Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định gia hạn một lần, thời gian gia hạn không quá 30 ngày.
Đối với kiểm toán để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công có quy mô toàn quốc, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định cụ thể về thời hạn kiểm toán.
Giá trị pháp lý của báo cáo kiểm toán được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 7 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định về giá trị pháp lý của báo cáo kiểm toán như sau:
(1) Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước sau khi phát hành và công khai có giá trị bắt buộc phải thực hiện đối với đơn vị được kiểm toán về sai phạm trong việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
(2) Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là căn cứ để:
- Quốc hội sử dụng trong quá trình xem xét, quyết định và giám sát việc thực hiện: mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hằng năm của đất nước; chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;
- Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cơ quan khác của Nhà nước sử dụng trong công tác quản lý, điều hành và thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
- Hội đồng nhân dân sử dụng trong quá trình xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
- Đơn vị được kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];