Quy định về đồng bảo lãnh áp dụng từ ngày 01/4/2025?

Huỳnh Anh 395 lượt xem
18:50 | 15/01/2025
Đồng bảo lãnh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT không?Quy định mới nhất về đồng bảo lãnh trong Thông tư 61/2024/TT-NHNN
Nội dung chính
  1. Quy định mới nhất về đồng bảo lãnh trong Thông tư 61/2024/TT-NHNN?
  2. Đồng bảo lãnh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT không?

Quy định mới nhất về đồng bảo lãnh trong Thông tư 61/2024/TT-NHNN?

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN định nghĩa về đồng bảo lãnh như sau:

Giải thích từ ngữ
...
5. Đồng bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng hợp vốn, theo đó có từ 02 (hai) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trở lên cùng thực hiện bảo lãnh; hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng ở nước ngoài cùng thực hiện bảo lãnh.
...

Theo đó, quy định tại Thông tư 61/2024/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 01/04/2025 đồng bảo lãnh là một hình thức cấp tín dụng trong đó có từ hai tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trở lên cùng thực hiện bảo lãnh cho một nghĩa vụ tài chính.

Đồng thời, đồng bảo lãnh là sự cam kết của các bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên này không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đã cam kết.

Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về đồng bảo lãnh như sau:

Đồng bảo lãnh
1. Nguyên tắc, điều kiện, quy trình tổ chức thực hiện đồng bảo lãnh được thực hiện theo quy định tại Thông tư này, quy định của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và quy định pháp luật có liên quan.
2. Các bên tham gia đồng bảo lãnh cùng chịu trách nhiệm liên đới trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nếu không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì các bên tham gia có trách nhiệm hoàn trả cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối số tiền tương ứng theo tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh mà các bên đã thỏa thuận.

Theo đó, đồng bảo lãnh có những nội dung như sau:

- Các nguyên tắc, điều kiện và quy trình tổ chức thực hiện đồng bảo lãnh phải tuân thủ theo quy định của Thông tư này, cũng như các quy định của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng hợp vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và các quy định pháp luật có liên quan.

- Trách nhiệm liên đới: Các bên tham gia đồng bảo lãnh sẽ cùng chịu trách nhiệm liên đới trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Điều này có nghĩa là nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ của mình, các bên còn lại có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đó. Tuy nhiên, nếu có thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định bảo lãnh theo các phần độc lập, thì trách nhiệm sẽ được xác định theo thỏa thuận đó.

- Trách nhiệm hoàn trả: Trong trường hợp tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh sẽ có trách nhiệm hoàn trả cho tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đầu mối số tiền tương ứng theo tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh mà các bên đã thỏa thuận.

Quy định về đồng bảo lãnh sau ngày 01/4/2025?

Quy định về đồng bảo lãnh sau ngày 01/4/2025? (Hình từ Internet)

Đồng bảo lãnh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT không?

Căn cứ theo điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 151/2014/TT-BTC và khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC như sau:

Đối tượng không chịu thuế GTGT
...
8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
- Cho vay;
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
- Bảo lãnh ngân hàng;
- Cho thuê tài chính;
- Phát hành thẻ tín dụng.
Trường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thì các khoản phí thu từ khách hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ) theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như phí trả nợ trước hạn, phạt chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay và các khoản phí khác thuộc quy trình cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Theo đó, đồng bảo lãnh là một trong những hình thức của bảo lãnh ngân hàng, do đó không phải là đối tượng chịu thuế GTGT.

Lưu ý: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ 01/4/2025.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất