Bảo lãnh đối ứng là gì?
Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, bảo lãnh đối ứng được định nghĩa như sau:
Giải thích từ ngữ
...
2. Bảo lãnh đối ứng là một hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh đối ứng cam kết với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh; khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thoả thuận.
...
Do đó, bảo lãnh đối ứng là một dạng của bảo lãnh ngân hàng mà ở đó bên bảo lãnh sẽ được bên bảo lãnh đối ứng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh và khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thoả thuận.

Bảo lãnh đối ứng là gì? Quy định mới nhất về bảo lãnh đối ứng sau 01/4/2025? (Hình từ Internet)
Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng quy định như thế nào?
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Thông tư 61/2024/TT-NHNN về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng như sau:
Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
3. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
...
b) Trường hợp bảo lãnh đối ứng
Trong thời hạn 5 ngày làm việc tiếp theo sau ngày bên bảo lãnh nhận được hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, bên bào lãnh yêu cầu bên bảo lãnh đổi ứng thực hiện trả thay cho bên được bảo lãnh.
Bên bảo lãnh đối ứng thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng đã cam kết với bên bảo lãnh, đồng thời hạch toán ghi nợ vào tài khoản cho vay bắt buộc số tiền đã trà thay cho bên được bảo lãnh và thông báo cho khách hàng biết. Khách hàng có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ số tiền bên bảo lãnh đổi ứng đã trả thay và số tiền lãi theo quy định tại khoản 5 Điều này.
Trường hợp bên bảo lãnh đối ứng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên bảo lãnh thì bên bảo lãnh thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, đồng thời bên bảo lãnh hạch toán ghi nợ vào tài khoản cho vay bắt buộc số tiền đã trả thay cho bên bảo lãnh đối ứng và thông báo cho bên bảo lãnh đối ứng biết. Bên bảo lãnh đối ứng có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ số tiền bên bảo lãnh đã trả thay vả số tiền lãi theo quy định tại khoản 5 Điều này;
...
Như vậy, trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp lệ, bên bảo lãnh yêu cầu bên bảo lãnh đối ứng thực hiện nghĩa vụ trả thay cho bên được bảo lãnh.
Bên bảo lãnh đối ứng phải thực hiện nghĩa vụ đúng hạn và thông báo cho khách hàng. Khách hàng có trách nhiệm hoàn trả số tiền và lãi theo quy định.
Nếu bên bảo lãnh đối ứng không thực hiện nghĩa vụ, bên bảo lãnh sẽ trả thay và yêu cầu bên bảo lãnh đối ứng hoàn trả số tiền và lãi.
Bảo lãnh đối ứng có phải chịu thuế GTGT không?
Căn cứ điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán không chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng không chịu thuế GTGT
...
8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:
- Cho vay;
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
- Bảo lãnh ngân hàng;
- Cho thuê tài chính;
- Phát hành thẻ tín dụng.
Như vậy, bảo lãnh đối ứng là một hình thức của bảo lãnh ngân hàng thì dịch vụ này sẽ không phải chịu thuế GTGT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];