Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất bên nào chịu?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 70 Luật Công chứng 2024 có quy định về phí công chứng như sau:
Phí công chứng
1. Phí công chứng bao gồm phí công chứng giao dịch, phí nhận lưu giữ di chúc, phí cấp bản sao văn bản công chứng.
Người yêu cầu công chứng giao dịch, gửi giữ di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng phải nộp phí công chứng.
2. Mức thu, chế độ thu, nộp, sử dụng và quản lý phí công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Theo quy định nêu trên, người yêu cầu công chứng là người phải nộp phí công chứng. Người yêu cầu công chứng có thể là cá nhân, tổ chức trong nước hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài tham gia giao dịch có yêu cầu công chứng giao dịch.
Do pháp luật không có quy định về việc người yêu cầu công chứng là bên mua nhà hay bên bán nhà. Như vậy, bên mua nhà và bên bán nhà đều có thể là người yêu cầu công chứng, hai bên sẽ tự thoả thuận với nhau xem ai là người sẽ trả phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất.

Phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất bên nào chịu? (Hình từ Internet)
Mức phí công chứng hợp đồng mua bán nhà đất hiện nay là bao nhiêu?
Hiện nay, mức phi công chứng hợp đồng mua bán nhà đất được áp dụng theo Thông tư 257/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 111/2017/TT-BTC cũng đưa ra cách thức xác định mức phí cụ thể trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch như sau:
TT | Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch | Mức thu (đồng/trường hợp) |
1 | Dưới 50 triệu đồng | 50 nghìn |
2 | Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 100 nghìn |
3 | Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
4 | Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng | 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
5 | Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
6 | Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
7 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. |
8 | Trên 100 tỷ đồng | 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp). |
Như vậy, mức phí công chứng hợp đồng mua bán đất tùy thuộc vào tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất (giá trị tài sản) mà các bên đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật và được xác định theo quy định.
Lưu ý:
- Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:
- Giá trị quyền sử dụng đất,giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Có cần phải công chứng hợp đồng ủy quyền bán nhà đất tại nơi bán nhà đất không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Luật Công chứng 2024 phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản thì công chứng viên chỉ được công chứng các hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở trừ các trường hợp sau:
- Di chúc;
- Văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản;
- Văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền với bất động sản.
- Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng về bất động sản.
Như vậy, hợp đồng ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền với bất động sản như tặng cho, thuê mua, mua bán… thì việc công chứng hợp đồng ủy quyền không giới hạn trọng phạm vi tỉnh, thành phố nơi bất động sản tồn tại ở đó. Vì vậy, có thể công chứng hợp đồng ủy quyền bán nhà đất tại bất kì văn phòng công chứng nào trên toàn quốc.
Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng 2024 về hợp đồng ủy quyền bán nhà đất như sau:
Công chứng hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng
1. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận việc đề nghị ủy quyền trong hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận tiếp vào bản gốc của hợp đồng ủy quyền đó để xác nhận việc chấp nhận ủy quyền, hoàn thành việc công chứng hợp đồng ủy quyền và gửi 01 bản gốc của văn bản công chứng đó cho tổ chức hành nghề công chứng mà bên ủy quyền đã công chứng để lưu hồ sơ công chứng
Văn bản công chứng hợp đồng ủy quyền có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà bên ủy quyền và bên được ủy quyền yêu cầu công chứng ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng đó. Trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của các tổ chức hành nghề công chứng đó.
...
Theo quy định, hợp đồng ủy quyền bán nhà đất không cần công chứng tại địa phương của nhà đất đó và cũng không cần công chứng hợp đồng ủy quyền cùng một văn phòng công chứng nếu 2 bên giao dịch không sống cùng phạm vi tỉnh, thành phố.
Nếu bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức công chứng, thì bên ủy quyền có thể yêu cầu tổ chức công chứng nơi mình cư trú để công chứng hợp đồng ủy quyền.
Sau đó, bên được ủy quyền sẽ yêu cầu tổ chức công chứng nơi mình cư trú để công chứng vào bản gốc hợp đồng ủy quyền và hoàn tất thủ tục công chứng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];