Phí cấp phiếu thông tin lý lịch tư pháp online bao nhiêu tiền năm 2025?

Vũ Phạm Nhật Nam 168 lượt xem
14:45 | 27/04/2025
Cấp phiếu thông tin lý lịch tư pháp online hết bao nhiêu tiền năm 2025 mới nhất?
Nội dung chính
  1. Cấp phiếu thông tin lý lịch tư pháp online hết bao nhiêu tiền năm 2025?
  2. Những trường hợp nào được miễn phí theo Thông tư 16?
  3. Quản lý và sử dụng phí như thế nào theo Thông tư 16?
  4. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp?

Cấp phiếu thông tin lý lịch tư pháp online hết bao nhiêu tiền năm 2025?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC quy định mức phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với trường hợp nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo hình thức trực tuyến (bao gồm cả qua ứng dụng VNeID) như sau:

Mức phí cấp phiếu lý lịch tư pháp 2025 theo hình thức trực tuyến, qua app VneID áp dụng từ ngày 24/4/2025 đến 31/12/2025:

STT

Nội dung thu

Mức thu

(đồng/lần/người)

1

Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

170.000

2

Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ)

80.000



Lưu ý: Cấp từ 3 phiếu trở lên, từ phiếu thứ 3 mỗi phiếu thu thêm 5.000 VND.

Lưu ý: Kể từ ngày 01/01/2026 trở đi, áp dụng mức thu phí 200.000 đồng/lần/người và 100.000 đồng/lần/người.

Cấp phiếu thông tin lý lịch tư pháp online hết bao nhiêu tiền năm 2025?

Cấp phiếu thông tin lý lịch tư pháp online hết bao nhiêu tiền năm 2025? (Hình từ Internet)

Những trường hợp nào được miễn phí theo Thông tư 16?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 16/2025/TT-BTC quy định 05 trường hợp được miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, cụ thể như sau:

- Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016;

- Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi;

- Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật;

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo;

- Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Quản lý và sử dụng phí như thế nào theo Thông tư 16?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 16/2025/TT-BTC quy định như sau:

Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí được để lại 35% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; nộp 65% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Như vậy, có thể thấy rằng, tổ chức thu phí sẽ được để lại 35% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 65% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 82/2023/NĐ-CP thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp?

Căn cứ vào Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
a) Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
b) Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.
2. Sở Tư pháp thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
b) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
3. Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.
Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
4. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải được ghi vào sổ cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

Như vậy, có 02 cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp là:

- Sở Tư pháp;

- Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất