Những trường hợp nào được miễn phí cấp lý lịch tư pháp?
Theo Điều 1 Thông tư 244/2016/TT-BTC quy định:
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với trường hợp công dân Việt Nam, người nước ngoài yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp và tổ chức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
Theo Điều 5 Thông tư 244/2016/TT-BTC quy định như sau:
Trường hợp miễn phí
1. Trẻ em theo quy định tại Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
2. Người cao tuổi theo quy định tại Luật người cao tuổi.
3. Người khuyết tật theo quy định tại Luật người khuyết tật.
4. Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
5. Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.
Như vậy, những trường hợp sau đây sẽ được miễn phí cấp lý lịch tư pháp:
- Trẻ em (người dưới 16 tuổi)
- Người cao tuổi (công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên)
- Người khuyết tật (người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn)
- Người thuộc hộ nghèo (hiện nay chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 được quy định tại Nghị định 07/2021/NĐ-CP)
- Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.
Cập nhật mới: Hiện hành, Thông tư 244/2016/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 24/04/2025 và được thay thế bởi Thông tư 16/2025/TT-BTC.
Theo Điều 5 Thông tư 16/2025/TT-BTC, người được miễn phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm:
(1) Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016
(2) Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009.
(3) Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010
(4) Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo.
(5) Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Những trường hợp nào được miễn phí cấp lý lịch tư pháp? (Hình từ Internet)
Thời gian cấp lý lịch tư pháp là bao lâu?
Theo Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định như sau:
Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.
2. Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.
Như vậy, trường hợp thông thường thì thời gian cấp lý lịch tư pháp là không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được yêu cầu hợp lại. Ngoài ra, ở một số trường hợp khác có thời hạn như sau:
- Người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoà phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.
- Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.
Cập nhật mới: Hiện hành, tại Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025 quy định việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ ngày 01/07/2026
- Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 45 của Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản điện tử.
Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 45 của Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản giấy.
- Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ; trường hợp có thông tin về án tích hoặc hành vi phạm tội mới cần xác minh thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày
Những trường hợp nào sẽ bị từ chối cấp lý lịch tư pháp?
Theo Điều 49 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định như sau:
Từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
1. Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;
2. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 7 và khoản 3 Điều 45 của Luật này;
3. Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.
Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Như vậy, những trường hợp sau đây sẽ bị từ chối cấp lý lịch tư pháp:
- Không đúng thẩm quyền
- Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác mà không đủ điều kiện
- Không đầy đủ hoặc giả mạo giấy tờ kèm theo Tờ khai.
Cập nhật mới: Hiện hành, tại Điều 49 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025 quy định cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ ngày 01/07/2026 trong các trường hợp sau đây:
- Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;
- Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp mà không đủ điều kiện quy định tại Điều 7 và khoản 3 Điều 45 của Luật Lý lịch tư pháp 2009;
- Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.
Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];