|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 16/2025/TT-BTC mức thu, chế độ thu, nộp phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
|
Số hiệu:
|
16/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
24/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID từ 24/4/2025
Ngày 24/4/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 16/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp qua ứng dụng VNeID từ 24/4/2025
Theo đó, mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với trường hợp nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo hình thức trực tuyến (bao gồm cả qua ứng dụng VNeID), cụ thể như sau:
(1) Mức thu phí từ 24/4/2025 đến hết 31/12/2025
- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp: 170.000 đồng/lần/người
- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ): 80.000 đồng/lần/người
Lưu ý: Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu.
(2) Mức thu phí từ 01/01/2026 trở đi
- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp: 200.000 đồng/lần/người
- Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ): 100.000 đồng/lần/người
Lưu ý: Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu.
Bên cạnh đó, sẽ có 05 trường hợp miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, gồm:
- Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em.
- Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi.
- Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.
- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo.
- Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung chi tiết tại Thông tư 16/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 24/4/2025.
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 4 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN LÝ LỊCH
TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Phí và
lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Lý lịch
tư pháp ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư
pháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với trường hợp
công dân Việt Nam, người nước ngoài yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp và tổ chức
thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư
pháp.
Điều 2. Người nộp phí
Công dân Việt Nam, người nước ngoài khi nộp hồ sơ
yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu phí
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư
pháp theo quy định của pháp luật là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư
này.
Điều 4. Mức thu phí
1. Mức thu phí cung cấp thông
tin lý lịch tư phập thực hiện như sau:
|
STT
|
Nội dung thu
|
Mức thu
(đồng/lần/người)
|
|
1
|
Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
|
200.000
|
|
2
|
Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học
sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân
liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có
công nuôi liệt sỹ)
|
100.000
|
Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu
thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu.
2. Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối
với trường hợp nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo hình thức trực
tuyến (bao gồm cả qua ứng dụng VNeID):
a) Kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2025 đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2025, mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp thực hiện như
sau:
|
STT
|
Nội dung thu
|
Mức thu
(đồng/lần/người)
|
|
1
|
Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
|
170.000
|
|
2
|
Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học
sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân
liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ, đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, còn nuôi), người
có công nuôi liệt sỹ)
|
80.000
|
Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu
thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/Phiếu.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng
mức thu phí quy định tại khoản 1 Điều này .
Điều 5. Trường hợp miễn phí
1. Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em.
2. Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao
tuổi.
3. Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người
khuyết tật.
4. Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định
của pháp luật về chuẩn nghèo.
5. Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng
bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,
xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Kê khai, thu, nộp và
quyết toán phí
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí
phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách
mở tại Kho bạc Nhà nước.
2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, thu, nộp và
quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp,
kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.
Điều 7. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí được để lại 35% số tiền phí thu
được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định
tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng
11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; nộp 65% số tiền phí thu được
vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện
hành.
2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước
không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại
khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP thì phải nộp toàn
bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc
thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ
chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24
tháng 4 năm 2025 và thay thế Thông tư số 244/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp,
chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực
hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và
lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định
số 82/2023/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định
số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019,
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định
viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề
nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng
dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục CST (240b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
Thông tư 16/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 16/2025/TT-BTC
|
Hanoi, April 24, 2025
|
CIRCULAR FEES FOR PROVISION OF INFORMATION ON CRIMINAL RECORDS, AND COLLECTION,
TRANSFER, MANAGEMENT AND USE THEREOF Pursuant to the Law on
Fees and Charges dated November 25, 2015; Pursuant to the Law on
Criminal Record dated June 17, 2009; Pursuant to the Law on
Tax Administration dated June 13, 2019; Pursuant to the Government's
Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 elaborating the Law on Fees and
Charges; Pursuant to the
Government’s Decree No. 82/2023/ND-CP dated November 28, 2023 on amendments to
some articles of the Government’s Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23,
2016 elaborating the Law on Fees and Charges; Pursuant to the
Government’s Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020 on administrative
procedures for state treasury operations; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to the
Government's Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 on elaboration of
the Law on Tax Administration; Pursuant to the
Government's Decree No. 91/2022/ND-CP dated October 30, 2022 providing
amendments to the Decree No. 126/2020/ND-CP ; Pursuant to the
Government’s Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 on functions,
tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance of
Vietnam; At the request of the Director
of the Department of Management and Supervision of Tax, Fees and Charges
Policies; The Minister of
Finance promulgates Circular on fees for provision of information on criminal
records, and collection, transfer, management and use thereof Article
1. Scope and regulated entities 1. This Circular
introduces regulations on fees for provision of information on criminal
records, and collection, transfer, management and use thereof in case
Vietnamese citizens or foreigners apply for issuance of criminal records. 2. This Circular applies
to payers, collectors and other organizations and individuals related to
collection, transfer, management and use of fees for provision of information
on criminal records. Article
2. Payers ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
3. Collectors State authorities
competent to issue criminal records as per law are collectors according to
regulations in this Circular. Article
4. Fees 1. Fees for provision of
information on criminal records are regulated as follows: NO Description Fee
(VND/application/person) 1 Fee for provision of
information on criminal record ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2 Fee for provision of information
on criminal record of a student aged 16 or over, a person with meritorious
services to the revolution or a martyr’s relative (including biological
father/mother, wife (or husband), child (biological/adopted child), a person
who had brought up the martyr) 100.000 If an applicant submits
his/her application for issuance of more than 02 copies of the criminal record,
he/she will have to pay 5.000/copy starting from the third. 2. If the application for
issuance of the criminal record is submitted online (including VNeID
application), fee for provision of information on criminal record shall be
regulated as follows: a) From April 24, 2025 to
the end of December 31, 2025, the fee shall be regulated as follows: NO Description Fee
(VND/application/person) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Fee for provision of
information on criminal record 170.000 2 Fee for provision of
information on criminal record of a student aged 16 or over, a person with
meritorious services to the revolution or a martyr’s relative (including
biological father/mother, wife (or husband), child (biological/adopted
child), a person who had brought up the martyr) 80.000 If an applicant submits
his/her application for issuance of more than 02 copies of the criminal record,
he/she will have to pay 5.000/copy starting from the third. b) From January 01, 2026
onwards, the fee will be collected according to clause 1 of this Article. Article
5. Persons exempt from fees 1. Children specified in
the Children Law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Persons with
disabilities specified in the Law on Persons with Disabilities. 4. Members of poor and
near-poor households according to regulations of law on poverty criteria. 5. Persons residing in
extremely disadvantaged communes, ethnic minority groups in communes with
extremely difficult socio-economic conditions, border communes, and safe zone
communes as prescribed by law. Article
6. Declaration, collection, transfer and making of statements of fees 1. Each collector shall
transfer total amount of fees collected in the previous month to its dedicated
account opened at the State Treasury by the 05th of each month. 2. Collectors shall
declare, collect, transfer and make statements of fees in accordance with the
regulations of the Circular No. 74/2022/TT-BTC dated December 22, 2022 of the
Minister of Finance. Article
7. Management and use of fees 1. The collector may
retain 35% of total amount of collected fees to cover expenses for service
provision and fee collection prescribed in clause 4 Article 1 of the
Government's Decree No. 82/2023/ND-CP dated November 28, 2023 on amendments to
some articles of the Government’s Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23,
2016. The remaining amount (65%) shall be transferred to state budget according
to chapters and sub-items of the applicable State Budget Index. 2. The collector that is
a state authority ineligible for use of a pre-determined amount of collected
fees to cover its operating expenses as prescribed in clause 3 Article 1 of the
Government's Decree No. 82/2023/ND-CP shall transfer total amount of collected
fees to the state budget. Incurred expenses during performance of tasks and
collection of fees shall be covered by state budget-derived fund which is included
in the collector’s cost estimate under policies and levels of state budget
expenditures as per laws. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. This Circular comes
into force from April 24, 2025 and replaces the Circular No. 244/2016/TT-BTC
dated November 11, 2016 of the Minister of Finance. 2. Other contents
concerning collection, transfer, management and use of fees, fee receipts, and
disclosure of fee collection regimes which are not mentioned in this Circular
shall comply with regulations of the Law on Fees and Charges; the Government’s
Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016; the Decree No. 82/2023/ND-CP ;
the Law on Tax Administration; the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP dated
October 19, 2020; the Government’s Decree No. 91/2022/ND-CP dated October 30,
2022; the Government’s Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020; the
Government’s Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020; the Government’s
Decree No. 70/2025/ND-CP dated March 20, 2025; the Circular No. 78/2021/TT-BTC dated
September 17, 2021 of the Minister of Finance, and the Government’s Decree No.
123/2020/ND-CP dated October 19, 2020. 3. If any documents
referred to in this Circular are amended, supplemented or superseded, the new
ones shall apply. 4. Difficulties that
arise during the implementation of this Circular should be promptly reported to
the Ministry of Finance of Vietnam for consideration./. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan
Thông tư 16/2025/TT-BTC ngày 24/04/2025 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2026
Ban hành:
18/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/06/2026
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
19/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2025
Ban hành:
19/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
4.298
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2402:800:613f:dab9:5ae:9e12:829c:1d69
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|