Phân biệt chỉ tiêu 22 và chỉ tiêu 27 trên tờ khai thuế TNCN mẫu 05 KK TNCN?
Căn cứ phụ lục II Danh mục biểu mẫu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm g khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC thì mẫu 05/KK-TNCN là tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Đây là một trong những giấy tờ thuộc hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân.
Mẫu 05 KK TNCN Tờ khai thuế TNCN có dạng như sau:

Mẫu 05/KK-TNCN Tờ khai thuế TNCN: Tải về
Nội dung tờ khai 05/KK-TNCN đề cập đến "Cá nhân cư trú" tại chỉ tiêu [22] và chỉ tiêu [27], hướng dẫn phân biệt chỉ tiêu [22] và chỉ tiêu [27] trên tờ khai 05/KK-TNCN như sau:
Chỉ tiêu [22] Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ.
Chỉ tiêu [27] Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ.
Theo đó, Chỉ tiêu [22] và chỉ tiêu [27] trên tờ khai 05/KK-TNCN đều phản ánh thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, nhưng khác nhau ở phạm vi và mục đích thống kê.
Cụ thể, chỉ tiêu [22] ghi nhận tổng thu nhập chịu thuế mà tổ chức/cá nhân đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ, bao gồm cả những khoản thu nhập chưa đến mức phải khấu trừ thuế, còn về chỉ tiêu [27] chỉ ghi nhận phần thu nhập thuộc diện đã khấu trừ thuế TNCN theo quy định, tức là chỉ bao gồm các khoản thu nhập đã thực tế bị khấu trừ thuế.
Nói cách khác, chỉ tiêu [22] là tổng thu nhập chịu thuế đã chi trả, còn chỉ tiêu [27] là thu nhập mà một phần trong số đó đã bị khấu trừ thuế TNCN.
Do đó, chỉ tiêu [27] luôn bằng hoặc nhỏ hơn chỉ tiêu [22].

Phân biệt chỉ tiêu 22 và chỉ tiêu 27 trên tờ khai thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN?
Hạn nộp tờ khai thuế TNCN Quý 3 năm 2025?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Theo quy định trên, thời hạn nộp tờ khai thuế khi khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN quý 3 năm 2025 là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nghĩa là hạn chót để nộp tờ khai thuế TNCN quý 3 năm 2025 là ngày 31/10/2025.
Chậm nộp tờ khai thuế TNCN quý 3/2025 bị phạt thế nào?
Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.
Theo đó, mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN quý 3/2025 cụ thể như sau:
- Phạt cảnh cáo: Nộp chậm 1–5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2–5 triệu đồng: Nộp chậm 1–30 ngày, trừ trường hợp bị cảnh cáo.
- Phạt từ 5–8 triệu đồng: Nộp chậm 31–60 ngày.
- Phạt từ 8–15 triệu đồng: Nộp chậm 61–90 ngày; hoặc trên 91 ngày không phát sinh thuế; hoặc không nộp hồ sơ/ phụ lục có liên quan nhưng không phát sinh thuế.
- Phạt từ 15–25 triệu đồng: Nộp chậm trên 90 ngày, có phát sinh thuế, đã nộp đủ thuế và chậm nộp trước khi cơ quan thuế lập biên bản hoặc quyết định kiểm tra.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức xử phạt đối với cá nhân bằng một nửa mức xử phạt đối với tổ chức (theo khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];