Nước ngọt loại nào sẽ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 1/1/2026?
Căn cứ điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định đối tượng chịu thuế như sau:
Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa bao gồm:
a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
d) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;
e) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;
g) Xăng các loại;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;
l) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL
....
Đồng thời, dẫn chiếu đến quy định tại Mục 3.1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019 về Nước giải khát có giải thích nước giải khát như sau:
3.1 Nước giải khát (water-based beverages)
Sản phẩm pha sẵn để uống với mục đích giải khát, được chế biến từ nước, có thể chứa đường, phụ gia thực phẩm, hương liệu, có thể bổ sung các thành phần nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên, vitamin và khoáng chất, có ga hoặc không có ga.
Đồng thời Mục 3.2 đến Mục 3.8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019 về Nước giải khát có quy định các loại nước giải khát như sau:
...
3.2 Nước giải khát có ga (carbonated water-based beverages)
Nước giải khát (3.1) được bổ sung khí cacbonic (cacbon dioxit).
3.3 Nước uống tăng lực (energy beverages/ energy drinks)
Nước giải khát (3.1) được bổ sung các thành phần dinh dưỡng thích hợp và/hoặc các thành phần đặc thù khác cung cấp năng lượng hoặc tăng cường tốc độ giải phóng hoặc hấp thu năng lượng.
3.4 Nước uống điện giải (electrolyte beverages/ electrolyte drinks)
Nước giải khát (3.1) được bổ sung các khoáng chất thiết yếu (chất điện giải).
3.5 Nước uống thể thao (sport beverages/ sport drinks)
Nước giải khát (3.1) được bổ sung các chất dinh dưỡng và thích hợp với nhu cầu sinh học của những người tham gia các hoạt động thể chất.
3.6 Nước giải khát có chứa chè (tea beverages)
Nước giải khát (3.1) có chứa bột chè/trà (Camellia sinensis (L). Kuntze), chè hòa tan, chất chiết từ chè hoặc dịch cô đặc của chất chiết từ chè.
3.7 Nước giải khát có chứa cà phê (coffee beverages)
Nước giải khát (3.1) có chứa cà phê bột, cà phê hòa tan, chất chiết từ cà phê hoặc dịch cô đặc của chất chiết từ cà phê.
3.8 Nước giải khát có chứa nước trái cây (fruit beverages)
Nước giải khát (3.1) có chứa nước trái cây hoặc nước trái cây cô đặc với hàm lượng nước trái cây hoặc nước trái cây cô đặc hoàn nguyên tối thiểu 5,0 % (thể tích).
Theo đó, từ 1/1/2026, theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, các loại nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100mL sẽ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Căn cứ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019, các loại nước giải khát thuộc diện điều chỉnh gồm:
- Nước giải khát có ga
- Nước uống tăng lực
- Nước uống điện giải
- Nước uống thể thao
- Nước giải khát có chứa chè
- Nước giải khát có chứa cà phê
- Nước giải khát có chứa nước trái cây
Do đó, nước giải khát theo tiêu chuẩn quốc gia mà có hàm lượng đường vượt ngưỡng quy định là trên 5g/100mL sẽ bị áp thuế tiêu thụ đặc biệt từ 2026.
Trên thực tế, nhà sản xuất thường ghi lượng đường trong 100 ml trên bao bì của các sản phẩm nước ngọt, ví dụ trong một lon nước ngọt 330 ml có chứa khoảng 34,65 gram đường nếu mỗi 100 ml có 10,5 gram đường. |

Tổng hợp các loại nước giải khát sẽ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026?
Thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc loại khai thuế nào?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
c) Thuế bảo vệ môi trường.
d) Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên quy định tại điểm e khoản này.
đ) Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước (trừ phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này; phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh).
...
Đồng thời, theo điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
...
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
...
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước. Thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở kinh doanh mua xe ô tô, tàu bay, du thuyền sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
...
Như vậy, thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc loại thuế khai theo tháng và khai theo từng lần phát sinh.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là bao lâu?
Theo điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng được quy định như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định Có quy định như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
...
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt là:
- Trường hợp khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng
- Trường hợp khai theo từng lần phát sinh: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];