Những trường hợp nào không được hoàn thuế GTGT theo quy định?
Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các trường hợp không đáp ứng điều kiện theo quy định hoặc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không được hoàn thuế GTGT.
Cụ thể, căn cứ tại khoản 27 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng không chịu thuế quy định như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
27. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này.
...
Đồng thời theo điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các trường hợp được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo luật định, ngược lại nếu không đáp ứng được thì không được hoàn thuế mà chỉ được kết chuyển sang kỳ sau, bao gồm:
(1) Đối với dự án đầu tư không đáp ứng điều kiện
- Không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế;
- Kinh doanh ngành, nghề có điều kiện nhưng chưa đủ điều kiện hoặc không duy trì đủ điều kiện trong quá trình hoạt động (trừ một số trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa cần giấy phép theo quy định).
(2) Đối với dự án liên quan đến tài nguyên, khoáng sản
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (trừ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí);
- Dự án sản xuất sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo quy định của Luật.
(3) Không đáp ứng điều kiện chung để được hoàn thuế mặc dù cơ sở kinh doanh thuộc diện hoàn nhưng nếu vi phạm các điều kiện sau sẽ không được hoàn thuế GTGT cụ thể:
- Không áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;
- Không thực hiện đầy đủ chế độ lập và sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định;
- Không có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;
- Không đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
Như vậy, các trường hợp không được hoàn thuế GTGT sẽ phát sinh khi cơ sở kinh doanh không đáp ứng điều kiện về vốn, điều kiện kinh doanh, phương pháp tính thuế hoặc thuộc lĩnh vực đặc thù như tài nguyên, khoáng sản. Khi đó, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ không được hoàn mà chỉ được kết chuyển sang kỳ sau theo quy định.

Những trường hợp nào không được hoàn thuế GTGT theo quy định? (Hình từ Internet)
Ai có thẩm quyền quyết định hoàn thuế GTGT?
Theo quy định hiện hành, thẩm quyền quyết định hoàn thuế GTGT thuộc về cơ quan quản lý thuế, trong đó người đứng đầu cơ quan thuế hoặc cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ thực hiện quyết định hoàn thuế tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Cụ thể:
Thẩm quyền quyết định hoàn thuế, thu hồi hoàn thuế được quy định tại khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 (Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) như sau:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc hoàn thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025;
- Cơ quan thuế quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế tự động quy định tại khoản 4 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025;
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi hoàn thuế đối với trường hợp đã hoàn thuế quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.
Thời hạn thanh tra, kiểm tra đối với hồ sơ hoàn thuế trước được quy định bao lâu?
Theo Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước vẫn có thể bị cơ quan quản lý thuế thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế trong thời hạn nhất định theo nguyên tắc quản lý rủi ro.
Chi tiết theo điểm d khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Kiểm tra thuế
...
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
...
d) Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày. Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.
Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.
...
Như vậy, hồ sơ hoàn thuế trước có thể bị cơ quan quản lý thuế thanh tra, kiểm tra trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế. Đồng thời, thời hạn thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được áp dụng theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 tùy từng trường hợp cụ thể.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];