Những điểm kế toán cần lưu ý khi xử lý hóa đơn sai theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP?
Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về việc thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử.
Dưới đây là một số điểm kế toán cần lưu ý khi xử lý hóa đơn sai theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP:
[1] Trường hợp chỉ sai tên hoặc địa chỉ người mua, nhưng mã số thuế đúng, thì không cần lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế. Người bán chỉ cần thông báo cho người mua và cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.
[2] Hóa đơn lập sai đã được cấp mã hoặc đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế thì không được hủy, kể cả khi chưa gửi cho người mua. Trong trường hợp này, kế toán cần xử lý bằng cách lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế, tùy theo loại sai sót.
[3] Nếu hóa đơn sai các nội dung khác như: mã số thuế, số tiền, thuế suất, tên hàng hóa, tên dịch vụ,..., thì cần lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế.
Lưu ý: Không cần gửi Mẫu số 04/SS-HĐĐT trong trường hợp này.
[4] Khi lập hóa đơn điều chỉnh:
- Ghi âm nếu là điều chỉnh giảm,
- Ghi dương nếu là điều chỉnh tăng.
Ví dụ: Nếu hóa đơn gốc F0 sai, thì lập hóa đơn điều chỉnh F1. Nếu F1 vẫn sai, thì lập tiếp hóa đơn điều chỉnh F2 (vẫn điều chỉnh cho F0), và tiếp tục như vậy cho đến khi số liệu đúng.
[5] Trường hợp sử dụng hóa đơn thay thế:
Hóa đơn thay thế sẽ thay thế cho hóa đơn liền kề trước đó. Ví dụ: F1 thay thế F0. Nếu F1 vẫn sai thì F2 sẽ thay thế F1.
[6] Việc điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn cần có biên bản thỏa thuận giữa người bán và người mua:
- Nếu là tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, biên bản phải lập bằng văn bản.
- Nếu là cá nhân, có thể thực hiện trực tiếp hoặc chỉ cần thông báo trên website.
[7] Có bắt buộc phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế không?
Câu trả lời là có, trừ trường hợp sau: Nếu trong cùng một tháng, người bán lập sai cùng một nội dung trên nhiều hóa đơn cho cùng một người mua, thì được phép lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế chung, kèm theo Bảng kê các hóa đơn đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT.

Những điểm kế toán cần lưu ý khi xử lý hóa đơn sai theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Bán hàng dưới bao nhiêu tiền thì không cần lập hóa đơn?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 90 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...
Theo đó, việc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là quy định bắt buộc và không phân biệt giá trị hàng hóa, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất thì sẽ không phải lập hóa đơn đối với trường hợp này.
Như vậy, khi bán hàng hóa thì người bán phải lập hóa đơn không căn cứ vào giá trị của hàng hóa đó.
Phạt từ 10 đến 20 triệu nếu không lập HĐĐT theo từng lần bán?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
...
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 Điều này khi người mua có yêu cầu.
Đồng thời, theo Cục thuế cũng đã ban hành Công văn 3082/CT-PC năm 2025 hướng dẫn xử lý vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn có quy mô lớn.
Theo đó, người nộp thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có trách nhiệm phải lập hóa đơn để giao cho người mua không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Người nộp thuế thuộc trường hợp phải lập hóa đơn điện tử giao cho người mua theo từng lần bán hàng, cung cấp dịch vụ mà có hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì bị xem xét, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Từ những quy định trên, có thể thấy, đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà không lập hóa đơn sẽ bị phạt từ 10 đến 20 triệu nếu không lập HĐĐT theo từng lần bán.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, hộ kinh doanh (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Tổ chức vi phạm sẽ áp dụng mức phạt gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];