Người điều khiển xe máy từ 150cc trở lên có bắt buộc có giấy phép lái xe phân khối lớn không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008 về các hạng giấy phép lái xe cụ thể như sau:
Giấy phép lái xe
...
2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
b) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.
3. Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1.
...
Theo đó có thể thấy giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng như sau:
(1) Hạng A1 đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3;
(2) Hạng A2 đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho hạng A1;
(3) Hạng A3 đối với người điều khiển xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho hạng A1;
Bên cạnh đó, xe phân khối lớn được hiểu là xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175cm3 trở lên (hay còn gọi xe máy từ 175cc trở lên)
Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 về các hạng giấy phép lái xe như sau:
Giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây:
a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW;
b) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
c) Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;
d) Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;
đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;
e) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1;
g) Hạng D1 cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C;
...
Từ quy định trên có thể thấy kể từ ngày 01/01/2025 sẽ không còn bằng lái xe hạng A2 nữa mà thay vào đó sẽ là bằng lái xe hạng A (hạng A được cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh trên 125 cm3 theo quy định mới).
Do đó, từ ngày 01/01/2025 bằng lái xe phân khối lớn được hiểu là bằng lái xe hạng A thì mới được điều khiển xe máy từ 150cc trở lên theo quy định pháp luật.
Hay nói dễ hiểu, để điều khiển các loại xe như SH 150i, Exciter 135cc, Exciter 155cc, Winner X và các dòng xe tương tự, người lái xe sẽ cần phải có bằng lái hạng A, tương tự như khi điều khiển xe phân khối lớn.
Do đó, kể từ ngày 01/01/2025 không còn quy định đối với hạng giấy phép lái xe hạng A2 dành cho người điều khiển xe từ 175cc trở lên mà thay vào đó là quy định đối với người điều khiển xe máy có dung tích trên 125cm3 thì phải có giấy phép lái xe hạng A theo quy định.
Tuy nhiên, những trường hợp được cấp bằng lái xe trước ngày Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực thì vẫn được sử dụng bằng lái xe A1 đối với những xe từ 175cc trở xuống.

Người điều khiển xe máy từ 150cc trở lên có bắt buộc có giấy phép lái xe phân khối lớn không? Lệ phí thi giấy phép lái xe phân khối lớn hiện nay bao nhiêu? (Hình từ internet)
Lệ phí thi giấy phép lái xe phân khối lớn hiện nay bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 37/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 8 Thông tư 63/2023/TT-BTC về mức thu phí, lệ phí như sau:
Mức thu phí, lệ phí
1. Mức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) theo hình thức trực tuyến:
a) Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, áp dụng mức thu lệ phí là 115.000 đồng/lần cấp.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Theo đó, mức thu phí, lệ phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 37/2023/TT-BTC cụ thể như sau:

Như vậy, đối với người điều khiển xe máy phân khối lớn từ 150cc trở lên hiện nay vẫn áp dụng giấy phép lái xe hạng A2 đến hết ngày 31/12/2024. Do đó, lệ phí thi bằng lái xe phân khối lớn hiện nay đang được áp dụng với mức:
(1) Đối với lệ phí sát hạch lý thuyết: 60.000 đồng/lần;
(2) Đối với lệ phí sát hạch thực hành: 70.000 đồng/lần;
Ngoài ra, tổ chức, cá nhân nộp khi hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) theo hình thức trực tuyến áp dụng mức thu lệ phí như sau:
(1) Kể từ ngày 01/12/2023 đến hết 31/12/2025 thì áp dụng mức thu lệ phí là 115.000 đồng/lần cấp.
(2) Kể từ ngày 01/01/2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 37/2023/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];