Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT từ 01/01/2026 lên bao nhiêu?

Đoàn Trung Tiến 1,896 lượt xem
09:40 | 13/06/2025
Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT từ 01/01/2026 lên bao nhiêu? Từ 01/7/2025, không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế là hành vi bị cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT?
Nội dung chính
  1. Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT từ 01/01/2026 lên bao nhiêu?
  2. Áp thuế suất 0% với các đối tượng nào theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024?
  3. Từ 01/7/2025, không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế là hành vi bị cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT?

Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT từ 01/01/2026 lên bao nhiêu?

Hiện hành, căn cứ khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT là: Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Tuy nhiên, đến ngày 01/01/2026 thì mức doanh thu để làm căn cứ không phải chịu thuế GTGT đã có sự thay đổi.

Cụ thể, căn cứ khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Theo quy định trên, hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống là đối tượng không phải chịu thuế GTGT.

Đồng thời căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, quy định trên sẽ có hiệu lực từ 01/01/2026.

Như vậy, có thể thấy đã có sự nâng mức doanh thu không phải chịu thuế GTGT từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng (áp dụng từ ngày 01/01/2026) theo quy định mới nhất.

Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT từ ngày 01/7/2025?

Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT từ ngày 01/7/2025?

Áp thuế suất 0% với các đối tượng nào theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế GTGT. Theo đó, áp thuế suất 0% với các đối tượng sau:

(1) Hàng hóa xuất khẩu

Bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

(2) Dịch vụ xuất khẩu

Bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

(3) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác

Bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Từ 01/7/2025, không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế là hành vi bị cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT?

Căn cứ khoản 5 Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các hành vi bị cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế
1. Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
2. Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
3. Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
...

Từ quy định trên, có thể thấy hành vi không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định là hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Link nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ tại TP Đồng Nai trước 30/10/2026 theo Công văn 4470/SNV-LĐ là gì?

Các doanh nghiệp tại TP Đồng Nai phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước 30/10/2026 có đúng không theo Công văn 4470/SNV-LĐ và đường link nộp là gì? Số tiền phạt vi phạm hành chính do không tổ chức khám sức khỏe hằng năm có được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế TNDN không?