Hộ kinh doanh dưới 500 triệu không được sử dụng hóa đơn điện tử có đúng không?
Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thuế GTGT đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
...
Dựa vào Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP cũng có quy định về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyên làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
...
Mặt khác, căn cứ vào điểm a, b khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
...
Từ những quy định nêu trên, đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có ngưỡng doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc diện không chịu thuế và không có quy định phải sử dụng hóa đơn điện tử.
Vì vậy, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 500 triệu đồng trở xuống không được sử dụng hóa đơn điện tử và không được cấp hóa đơn từng lần phát sinh.

Mức xử phạt đối với hộ kinh doanh dưới 500 triệu tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử? (Hình từ Internet)
Mức xử phạt đối với hộ kinh doanh dưới 500 triệu tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử?
Ngày 10/4/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Quảng Ngãi đã có Thông báo 796/TB-TCS1 năm 2026 về việc ngừng sử dụng hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống.
>> Tải về Thông báo 796/TB-TCS1 năm 2026
Tại Mục 1 Thông báo 796/TB-TCS1 năm 2026 có hướng dẫn trường hợp không thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử nhưng vẫn tiếp tục sử dụng thì được xác định là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp và bị xử phạt theo quy định pháp luật.
Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có quy định về xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn như sau:
Xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu hằng năm dưới 500 triệu nhưng tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 25 triệu đồng, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Hiện nay, pháp luật quy định những hành vi nào bị coi là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ thì những hành vi bị coi là hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp gồm:
(1) Hóa đơn, chứng từ giả;
(2) Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;
(3) Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;
(4) Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;
(5) Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
(6) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(7) Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];